Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 40/2019/QH14

Điều 31. Hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ: Điều 31, 40/2019/QH14 — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14

Tóm tắt

Điều 31 quy định điều kiện để người nước ngoài được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam, gồm có chứng chỉ hành nghề được công nhận/chuyển đổi và tuân thủ pháp luật, Quy tắc ứng xử. Điều luật cũng phân biệt thủ tục công nhận (dưới 06 tháng) và chuyển đổi (từ 06 tháng trở lên) chứng chỉ hành nghề, thực hiện tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện hành nghề: có chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam hoặc chứng chỉ nước ngoài được công nhận, chuyển đổi.
  • ▸Phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề tại Việt Nam.
  • ▸Tham gia dịch vụ kiến trúc dưới 06 tháng: thực hiện thủ tục công nhận chứng chỉ hành nghề.
  • ▸Tham gia từ 06 tháng trở lên: thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
  • ▸Thủ tục công nhận, chuyển đổi thực hiện tại cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc UBND cấp tỉnh.
  • ▸Công nhận, chuyển đổi giữa Việt Nam với quốc gia, vùng lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa công nhận (dưới 06 tháng) và chuyển đổi (từ 06 tháng trở lên).
  • Cho rằng người nước ngoài chỉ cần chứng chỉ nước ngoài mà không cần công nhận/chuyển đổi.

Giải thích

Điều 31 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 quy định người nước ngoài muốn hành nghề kiến trúc tại Việt Nam phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam hoặc chứng chỉ hành nghề do nước ngoài cấp đang còn hiệu lực và được Việt Nam công nhận, chuyển đổi. Đồng thời, họ phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề tại Việt Nam. Về thủ tục, nếu tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam dưới 06 tháng thì làm thủ tục công nhận; từ 06 tháng trở lên thì làm thủ tục chuyển đổi. Cả hai thủ tục đều thực hiện tại cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc UBND cấp tỉnh. Trường hợp có thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì áp dụng theo các văn bản đó.
Nguyên văn Điều 31. Hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam
1. Người nước ngoài được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam hoặc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có th ẩm quyền của nước ngoài cấp và được Việt Nam công nhận, chuyển đổi; b) Tuân thủ pháp luật Việt Nam và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề của Việt Nam. 2. Việc công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau: a) Người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ ch ức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam dưới 06 tháng thì thực hiện thủ tục công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc, từ 06 tháng trở lên thì thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Việc công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiế n trúc giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 30 CÔNG BÁO/Số 559 + 560/Ngày 17-7-2019 3. Chính phủ quy định chi tiết cách xác định thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.