Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2020/QH14

Điều 32. Hiệu lực của thỏa thuận quốc tế

Căn cứ: Điều 32, 70/2020/QH14 — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 32 quy định thỏa thuận quốc tế có hiệu lực theo quy định của thỏa thuận quốc tế đó. Trường hợp thỏa thuận quốc tế không quy định về hiệu lực thì thỏa thuận quốc tế đó có hiệu lực theo sự thống nhất bằng văn bản giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thỏa thuận quốc tế có hiệu lực theo quy định của chính thỏa thuận đó.
  • ▸Nếu thỏa thuận quốc tế không quy định về hiệu lực thì hiệu lực được xác định theo sự thống nhất bằng văn bản giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng mọi thỏa thuận quốc tế đều có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Cho rằng khi không quy định hiệu lực thì đương nhiên có hiệu lực ngay.

Giải thích

Điều 32 quy định hiệu lực của thỏa thuận quốc tế. Theo khoản 1, thỏa thuận quốc tế có hiệu lực theo quy định của thỏa thuận quốc tế đó. Điều này có nghĩa là các bên có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực ngay trong văn bản. Theo khoản 2, trong trường hợp thỏa thuận quốc tế không quy định về hiệu lực thì thỏa thuận quốc tế đó có hiệu lực theo sự thống nhất bằng văn bản giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. Như vậy, không mặc định hiệu lực kể từ ngày ký nếu văn bản không quy định.
Nguyên văn Điều 32. Hiệu lực của thỏa thuận quốc tế
1. Thỏa thuận quốc tế có hiệu lực theo quy định của thỏa thuận quốc tế đó. 2. Trong trường hợp thỏa thuận quốc tế không quy định về hiệu lực thì thỏa thuận quốc tế đó có hiệu l ực theo sự thống nhất bằng văn bản giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.