Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2020/QH14

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế

Căn cứ: Điều 33, 70/2020/QH14 — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 33 quy định thẩm quyền, trình tự thủ tục và thông báo khi sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định ký kết thì có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế thì có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn.
  • ▸Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn được tiến hành tương tự trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế.
  • ▸Cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức thông báo cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
  • ▸Thông báo áp dụng cho thỏa thuận quốc tế quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Chương II của Luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, gia hạn với thẩm quyền ký kết (thực tế là cùng một cơ quan, người).
  • Nhầm thời hạn thông báo cho Bộ Ngoại giao (15 ngày kể từ ngày có hiệu lực).

Giải thích

Điều 33 quy định về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế. Theo đó, cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì cũng có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận đó. Trình tự, thủ tục để sửa đổi, bổ sung, gia hạn được thực hiện tương tự như trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế đã được Luật quy định. Ngoài ra, cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan trung ương của tổ chức phải thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn đối với các thỏa thuận quốc tế thuộc các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Chương II của Luật. Thời hạn thông báo là 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
Nguyên văn Điều 33. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế đó. 2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế được tiến hành tươ ng tự trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Luật này. 3. Cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Chương II của Luật này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sử a đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.