Bài học
70/2020/QH14
Điều 34. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế
Căn cứ: Điều 34, 70/2020/QH14 — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 34 quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế; thẩm quyền quyết định; trình tự thủ tục và thông báo cho Bộ Ngoại giao.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thỏa thuận quốc tế có thể bị chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện theo quy định của thỏa thuận hoặc theo thỏa thuận giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- ▸Bên ký kết Việt Nam phải chấm dứt hiệu lực hoặc rút khỏi thỏa thuận quốc tế nếu quá trình thực hiện có sự vi phạm một trong các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật.
- ▸Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế thì có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận đó.
- ▸Trình tự, thủ tục chấm dứt, rút khỏi, tạm đình chỉ tương tự trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế.
- ▸Thông báo cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc chấm dứt, rút khỏi, tạm đình chỉ có hiệu lực, áp dụng cho thỏa thuận quốc tế tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Chương II.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa các trường hợp chấm dứt, rút khỏi, tạm đình chỉ (đều được điều chỉnh bởi Điều 34).
- Nhầm thời hạn thông báo (15 ngày kể từ ngày có hiệu lực) với thời hạn khác trong Luật.
Giải thích
Điều 34 quy định về chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế. Thỏa thuận quốc tế có thể chấm dứt hiệu lực, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ thực hiện theo quy định của chính thỏa thuận đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. Đặc biệt, bên ký kết Việt Nam bắt buộc phải chấm dứt hiệu lực hoặc rút khỏi thỏa thuận quốc tế nếu quá trình thực hiện có sự vi phạm một trong các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật. Thẩm quyền quyết định việc chấm dứt, rút khỏi, tạm đình chỉ thuộc về cơ quan, người có thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận đó. Trình tự, thủ tục được tiến hành tương tự như trình tự, thủ tục ký kết. Cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức phải thông báo cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc chấm dứt, rút khỏi, tạm đình chỉ có hiệu lực đối với các thỏa thuận quốc tế thuộc các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Chương II của Luật.
Nguyên văn Điều 34. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận
quốc tế
1. Thỏa thuận quốc tế có thể bị chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên ký kế
t
Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
2. Bên ký kết Việt Nam phải chấm dứt hiệu lực hoặc rút khỏi thỏa thuận quốc
tế nếu quá trình thực hiện thỏa thuận quốc tế có sự vi phạm một trong các nguyên
tắc quy định tại Điều 3 của Luật này.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì
có thẩm quyền quy
ết định việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện
thỏa thuận quốc tế đó.
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế được tiến hành tương tự trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế
quy định tạ
i Luật này.
5. Cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung
ương của tổ chức thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5
và 7 Chương II của Luật này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc chấm dứt hiệu
lực, rút khỏi, t
ạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế có hiệu lực.
74 CÔNG BÁO/Số 1179 + 1180/Ngày 23-12-2020
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.