Bài học
30/2020/NĐ-CP
Điều 33. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Căn cứ: Điều 33, 30/2020/NĐ-CP — Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư
Tóm tắt
Điều 33 quy định chi tiết về cách sử dụng con dấu (dấu đóng rõ ràng, đúng mực, vị trí đóng dấu lên chữ ký, văn bản kèm theo, dấu giáp lai) và mục đích sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật để ký số văn bản điện tử.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều, dùng mực dấu màu đỏ.
- ▸Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
- ▸Văn bản kèm theo hoặc phụ lục: dấu đóng lên trang đầu, trùm một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục.
- ▸Đóng dấu treo, dấu giáp lai, dấu nổi do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
- ▸Dấu giáp lai đóng vào khoảng giữa mép phải văn bản hoặc phụ lục, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu tối đa 05 tờ.
- ▸Thiết bị lưu khóa bí mật dùng để ký số văn bản điện tử do cơ quan ban hành và bản sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm vị trí đóng dấu lên chữ ký (phải trùm 1/3 về bên trái).
- Cho rằng dấu giáp lai được đóng tùy ý, không giới hạn số tờ.
- Lẫn lộn mục đích sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật với con dấu.
Giải thích
Điều 33 hướng dẫn cách sử dụng con dấu: dấu phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều, dùng mực dấu màu đỏ. Khi đóng lên chữ ký, dấu trùm khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. Với văn bản kèm theo hoặc phụ lục, dấu đóng lên trang đầu, trùm một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục. Việc đóng dấu treo, dấu giáp lai, dấu nổi do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định. Dấu giáp lai đóng vào khoảng giữa mép phải văn bản hoặc phụ lục, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu tối đa 05 tờ. Thiết bị lưu khóa bí mật được sử dụng để ký số các văn bản điện tử do cơ quan, tổ chức ban hành và bản sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.
Nguyên văn Điều 33. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
1. Sử dụng con dấ
u
a) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu
đỏ theo quy định.
b) Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía
bên trái.
c) Các văn bản ban hành kèm theo văn bản chính hoặc phụ lục: Dấu được đóng
lên trang đầu, trùm một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục.
d) Việc đóng dấu treo, dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên v
ăn bản giấy do người
đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
đ) Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục
văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ văn bản.
2. Sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật
Thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, t
ổ chức được sử dụng để ký số các văn
bản điện tử do cơ quan, tổ chức ban hành và bản sao từ văn bản giấy sang văn bản
điện tử.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.