Bài học
25/2018/QH14
Điều 34. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo
Căn cứ: Điều 34, 25/2018/QH14 — Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
Tóm tắt
Điều 34 quy định các căn cứ tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo và yêu cầu về nội dung, thời hạn gửi quyết định.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tạm đình chỉ khi cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan.
- ▸Tạm đình chỉ khi cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại.
- ▸Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn, người giải quyết tố cáo ra ngay quyết định tiếp tục giải quyết; thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn giải quyết.
- ▸Đình chỉ khi người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo (trừ trường hợp khoản 3 Điều 33).
- ▸Đình chỉ khi người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo.
- ▸Đình chỉ khi vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
- ▸Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ phải nêu rõ lý do, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi đến người tố cáo, người bị tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời gian tạm đình chỉ được tính vào thời hạn giải quyết; thực tế không tính.
- Nhầm mọi trường hợp người tố cáo rút toàn bộ đều đình chỉ; khoản 3 Điều 33 là ngoại lệ.
- Nhầm thời hạn gửi quyết định là 05 ngày kể từ ngày ra quyết định, không phải 05 ngày làm việc.
Giải thích
Điều 34 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 quy định về tạm đình chỉ và đình chỉ việc giải quyết tố cáo. Người giải quyết tố cáo ra quyết định tạm đình chỉ khi cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan; hoặc cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại. Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn, người giải quyết tố cáo ra ngay quyết định tiếp tục giải quyết; thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn giải quyết. Đình chỉ khi: người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo (trừ trường hợp khoản 3 Điều 33); người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo; hoặc vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ phải nêu rõ lý do, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi đến người tố cáo, người bị tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Nguyên văn Điều 34. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo
1. Người giải quyết tố cáo ra quyết định tạm đình chỉ vi
ệc giải quyết tố cáo khi
có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết
quả giải quyết vụ việc khác có liên quan;
b) Cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại.
2. Khi căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo không còn thì người giải
quyết tố cáo ra ngay quyế
t định tiếp tục giải quyết tố cáo; thời gian tạm đình chỉ
việc giải quyết tố cáo không tính vào thời hạn giải quyết tố cáo.
3. Người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có
một trong các căn cứ sau đây:
a) Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 33 c
ủa Luật này;
b) Người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách
nhiệm của người bị tố cáo;
24 CÔNG BÁO/Số 775 + 776/Ngày 14-7-2018
c) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu
lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền.
4. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo phải nêu rõ lý do,
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi đến người tố cáo,
người bị tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.