Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 25/2018/QH14

Điều 33. Rút tố cáo

Căn cứ: Điều 33, 25/2018/QH14 — Luật Tố cáo số 25/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 33 quy định quyền rút tố cáo của người tố cáo, hình thức rút, hậu quả pháp lý và các trường hợp ngoại lệ vẫn phải giải quyết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người tố cáo có quyền rút toàn bộ hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận.
  • ▸Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản.
  • ▸Rút một phần thì phần còn lại tiếp tục được giải quyết; rút toàn bộ thì đình chỉ theo điểm a khoản 3 Điều 34, trừ trường hợp khoản 3 Điều 33.
  • ▸Nhiều người cùng tố cáo mà một hoặc một số người rút thì tố cáo vẫn tiếp tục được giải quyết.
  • ▸Người đã rút tố cáo không được hưởng quyền và không phải thực hiện nghĩa vụ tại Điều 9, trừ trường hợp khoản 4 Điều 33.
  • ▸Vẫn phải giải quyết nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại.
  • ▸Người rút tố cáo nhưng có căn cứ xác định lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm và bồi thường nếu gây thiệt hại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng rút tố cáo luôn dẫn đến đình chỉ giải quyết; thực tế có trường hợp vẫn phải giải quyết theo khoản 3 Điều 33.
  • Cho rằng người rút tố cáo luôn được miễn mọi trách nhiệm; khoản 4 Điều 33 quy định vẫn phải chịu trách nhiệm nếu lợi dụng việc tố cáo.
  • Nhầm rút một phần cũng làm chấm dứt toàn bộ việc giải quyết; thực tế phần còn lại vẫn được tiếp tục giải quyết.

Giải thích

Điều 33 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 quy định về việc rút tố cáo. Người tố cáo có quyền rút toàn bộ hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận. Việc rút phải bằng văn bản. Nếu rút một phần, phần còn lại vẫn được giải quyết; nếu rút toàn bộ thì đình chỉ giải quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33. Khi nhiều người cùng tố cáo mà một hoặc một số người rút thì tố cáo vẫn tiếp tục được giải quyết. Người đã rút tố cáo không được hưởng quyền và không phải thực hiện nghĩa vụ tại Điều 9, trừ trường hợp khoản 4 Điều 33. Đặc biệt, nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại thì vụ việc vẫn phải được giải quyết. Người rút tố cáo nhưng có căn cứ xác định lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm và bồi thường nếu gây thiệt hại.
Nguyên văn Điều 33. Rút tố cáo
1. Người tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kế t luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản. 2. Trường hợp người tố cáo rút một phần nội dung tố cáo thì phần còn lại được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật này; trường hợp người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 của Luật này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số người tố cáo rút tố cáo thì t ố cáo vẫn tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật này. Người đã rút tố cáo không được hưởng quyền và không phải thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 9 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 3. Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi ph ạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết. 4. Người tố cáo rút tố cáo nhưng có căn cứ xác định người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi tố cáo của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.