Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 09/2017/QH14

Điều 35. Cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Căn cứ: Điều 35, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 35 quy định các trường hợp cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, hồ sơ và trình tự thực hiện. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đã cấp giấy phép; thời hạn cấp đổi là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cấp đổi khi thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • ▸Cấp đổi khi thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
  • ▸Hồ sơ gồm: đơn đề nghị, giấy phép cũ, bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đầu tư hoặc giấy chứng nhận ký quỹ (tùy trường hợp).
  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép.
  • ▸Thời hạn cấp đổi: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh khi cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ cấp đổi và cấp lại: cấp đổi yêu cầu nộp giấy phép cũ và các giấy tờ chứng minh thay đổi.
  • Cho rằng thời hạn cấp đổi tính từ ngày nộp hồ sơ, trong khi văn bản ghi 'kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ'.

Giải thích

Điều 35 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định việc cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp đổi khi có thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc khi thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Hồ sơ gồm đơn đề nghị theo mẫu, giấy phép cũ, và bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đầu tư hoặc giấy chứng nhận ký quỹ phù hợp. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đã cấp giấy phép. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp đổi; nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Với giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở.
Nguyên văn Điều 35. Cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; b) Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. 2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp; c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp với phạm vi kinh doanh trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Đi ều này. 3. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau: a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dị ch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.