Bài học
09/2017/QH14
Điều 36. Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
Căn cứ: Điều 36, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 36 quy định các trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành và thời hạn được đề nghị cấp lại sau khi bị thu hồi. Có 8 trường hợp thu hồi; thời gian chờ cấp lại là 06 tháng hoặc 12 tháng tùy lý do.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thu hồi khi: chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản; không đáp ứng điều kiện kinh doanh (khoản 1 hoặc 2 Điều 31); không đổi giấy phép theo khoản 1 Điều 35.
- ▸Thu hồi khi: làm phương hại chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; lợi dụng đưa người ra/vào Việt Nam trái pháp luật.
- ▸Thu hồi khi: cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tại điểm i khoản 1 Điều 37 gây thiệt hại nghiêm trọng; giả mạo hồ sơ.
- ▸Sau thu hồi theo điểm b và c khoản 1: chờ 06 tháng mới được đề nghị cấp lại.
- ▸Sau thu hồi theo điểm d, đ, e, g và h khoản 1: chờ 12 tháng mới được đề nghị cấp lại.
- ▸Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục thu hồi.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 06 tháng và 12 tháng giữa các nhóm lý do thu hồi.
- Cho rằng mọi trường hợp thu hồi đều có thời hạn chờ như nhau.
- Bỏ sót trường hợp không đổi giấy phép theo khoản 1 Điều 35 cũng bị thu hồi.
Giải thích
Điều 36 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định việc thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Doanh nghiệp bị thu hồi khi chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản; không đáp ứng điều kiện tại khoản 1 hoặc 2 Điều 31; không đổi giấy phép theo khoản 1 Điều 35; làm phương hại chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; lợi dụng đưa người ra nước ngoài hoặc vào Việt Nam trái pháp luật; cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tại điểm i khoản 1 Điều 37 gây thiệt hại nghiêm trọng; giả mạo hồ sơ. Sau khi bị thu hồi theo điểm b và c khoản 1, doanh nghiệp chỉ được đề nghị cấp lại sau 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực. Với các trường hợp còn lại (d, đ, e, g, h), thời hạn là 12 tháng. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục thu hồi.
Nguyên văn Điều 36. Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các
trường hợp sau đ
ây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản;
b) Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy
định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này;
c) Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 1
Điều 35 của Luật này;
d) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, qu
ốc phòng, an ninh;
đ) Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ
nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật;
62 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017
e) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh;
g) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 37 của Luật
này, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch;
h) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp l
ại giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành.
2. Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy
định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành sau 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có
hiệu lực. Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo
quy định t
ại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này chỉ được đề nghị cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 12 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy
phép có hiệu lực.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục thu
hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.