Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 36. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

Căn cứ: Điều 36, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 36 phân cấp thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cho các chức danh Công an nhân dân theo 6 khoản, từ chiến sĩ đến Cục trưởng. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn bổ sung khác nhau (tịch thu, đình chỉ, khắc phục hậu quả).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chiến sĩ Công an đang thi hành công vụ: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng (cá nhân), 1.000.000 đồng (tổ chức).
  • ▸Trạm trưởng, Đội trưởng: phạt tiền đến 1.500.000 đồng (cá nhân), 3.000.000 đồng (tổ chức).
  • ▸Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất: phạt tiền đến 2.500.000 đồng (cá nhân), 5.000.000 đồng (tổ chức); được tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a khoản 3 Điều 2.
  • ▸Trưởng Công an cấp huyện và một số Trưởng phòng thuộc Công an cấp tỉnh: phạt tiền đến 25.000.000 đồng (cá nhân), 50.000.000 đồng (tổ chức); có quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, g, h, i khoản 3 Điều 2.
  • ▸Giám đốc Công an cấp tỉnh: phạt tiền đến 50.000.000 đồng (cá nhân), 100.000.000 đồng (tổ chức); quyền hạn tương tự Trưởng Công an cấp huyện nhưng áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, đ, g, h, i khoản 3 Điều 2.
  • ▸Cục trưởng một số cục nghiệp vụ: phạt tiền đến mức tối đa theo Nghị định; có quyền đình chỉ, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, đ, g, h, i khoản 3 Điều 2.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt tiền tối đa giữa các chức danh (ví dụ: Trưởng Công an cấp huyện với Giám đốc Công an cấp tỉnh).
  • Nhầm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: cấp xã chỉ được áp dụng điểm a khoản 3 Điều 2; cấp huyện áp dụng a, g, h, i; cấp tỉnh và Cục trưởng áp dụng a, đ, g, h, i.
  • Nhầm đối tượng được tịch thu tang vật, phương tiện: chỉ những chức danh từ Trưởng Công an cấp xã trở lên mới có quyền này, chiến sĩ và Trạm trưởng, Đội trưởng không có.

Giải thích

Điều 36 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân được chia theo cấp bậc và chức vụ. Chiến sĩ Công an đang thi hành công vụ có thẩm quyền thấp nhất: phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 500.000 đồng với cá nhân, 1.000.000 đồng với tổ chức. Trạm trưởng, Đội trưởng có mức cao hơn: đến 1.500.000 đồng với cá nhân, 3.000.000 đồng với tổ chức. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất được phạt đến 2.500.000 đồng với cá nhân, 5.000.000 đồng với tổ chức, đồng thời có quyền tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a khoản 3 Điều 2. Trưởng Công an cấp huyện và một số Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh được phạt đến 25.000.000 đồng với cá nhân, 50.000.000 đồng với tổ chức, có thêm quyền đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng giấy phép và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, g, h, i khoản 3 Điều 2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có mức phạt đến 50.000.000 đồng với cá nhân, 100.000.000 đồng với tổ chức, quyền hạn tương tự nhưng áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, đ, g, h, i. Cao nhất là Cục trưởng một số cục nghiệp vụ được phạt đến mức tối đa theo Nghị định và có đầy đủ các quyền đình chỉ, tước quyền sử dụng, tịch thu, khắc phục hậu quả theo các điểm a, đ, g, h, i khoản 3 Điều 2.
Nguyên văn Điều 36. Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cả nh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức. 3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Tr ạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại đ iểm a khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tr ưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên sông thuộc Cả nh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế; Trưởng phòng An ninh văn hóa, tư tưởng, Trưởng phòng An ninh thông tin có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, g, h và i khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiề n đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức ph ạt tiền quy định tại điểm b khoản này; 48 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, g, h và i khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế tổng hợp, Cục trưởng Cục An ninh văn hóa, thông tin, truyền thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ; Cụ c trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm công nghệ cao; Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông; Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạ m về môi trường; Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ ch ức có thẩm quyền cấp; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, g, h và i khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.