Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 35. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Căn cứ: Điều 35, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 35 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Thẩm quyền tăng dần theo cấp hành chính, bao gồm phạt tiền, đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng (cá nhân) và 10.000.000 đồng (tổ chức); tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức phạt tiền; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a khoản 3 Điều 2.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp huyện: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng (cá nhân) và 100.000.000 đồng (tổ chức); đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, c, đ, e, g, h và i khoản 3 Điều 2.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định; đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 3 Điều 2.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt tiền tối đa giữa các cấp: cấp xã 5 triệu/10 triệu; cấp huyện 50 triệu/100 triệu; cấp tỉnh tối đa theo Nghị định.
  • Không phân biệt quyền đình chỉ, tước quyền sử dụng giấy phép giữa cấp huyện và cấp tỉnh (cấp huyện chỉ với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; cấp tỉnh tương tự nhưng áp dụng cho mọi giấy tờ).
  • Lẫn lộn các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng: cấp xã chỉ điểm a khoản 3 Điều 2; cấp huyện áp dụng nhiều điểm; cấp tỉnh áp dụng khoản 3 Điều 2.

Giải thích

Điều 35 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền thấp nhất: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 5 triệu đồng với cá nhân và 10 triệu đồng với tổ chức, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức phạt tiền, và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a khoản 3 Điều 2. Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền cao hơn: phạt tiền đến 50 triệu đồng với cá nhân và 100 triệu đồng với tổ chức, có quyền đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, và áp dụng nhiều biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, c, đ, e, g, h và i khoản 3 Điều 2. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cao nhất: phạt tiền đến mức tối đa theo Nghị định, có quyền đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 3 Điều 2.
Nguyên văn Điều 35. Thẩm quyề
n của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy đị nh tại điểm a khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn quyết định, giấy phép, giấ y chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này; 46 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ e, g, h và i khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời h ạn quyết định, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.