Bài học
70/2020/QH14
Điều 36. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước
Căn cứ: Điều 36, 70/2020/QH14 — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 36 quy định trình tự, thủ tục rút gọn để ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, bao gồm lấy ý kiến, thời hạn trả lời và thẩm quyền quyết định khi có ý kiến khác nhau.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi hồ sơ đề xuất ký kết để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp.
- ▸Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 40 của Luật.
- ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức ký kết theo chủ trương, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo điểm a khoản 1 Điều 35.
- ▸Nếu có ý kiến khác nhau về sự cần thiết ký kết, tuân thủ nguyên tắc tại Điều 3, điều kiện rút gọn tại khoản 1 Điều 35, thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiến nghị Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định; hồ sơ trình gồm tài liệu tại Điều 28; ký kết sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch nước.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn trả lời ý kiến là 03 ngày làm việc (không phải 15 ngày).
- Nhầm thẩm quyền quyết định khi có ý kiến khác nhau: Chủ tịch nước quyết định trên cơ sở kiến nghị của Chính phủ do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình.
Giải thích
Điều 36 quy định trình tự, thủ tục rút gọn để ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước. Theo đó, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi hồ sơ đề xuất ký kết để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 40 của Luật. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức ký kết theo chủ trương, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo điểm a khoản 1 Điều 35. Trường hợp có ý kiến khác nhau về sự cần thiết ký kết, về việc tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 3 hoặc về điều kiện áp dụng trình tự rút gọn tại khoản 1 Điều 35, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm kiến nghị Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định việc ký kết. Hồ sơ trình bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 28 của Luật. Việc ký kết chỉ được tiến hành sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch nước.
Nguyên văn Điều 36. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
Nhà nước
1. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi hồ sơ đề xuất ký kết
thỏa thuận quốc tế để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ
chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 03 ngày làm vi
ệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 40 của
Luật này.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức ký
kết thỏa thuận quốc tế theo chủ trương, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật này.
4. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ với cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến về sự cần thiết ký kết
thỏa thuận quốc tế; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật
này; điều kiện áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 35 củ
a
Luật này, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm kiến
nghị Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế
nhân danh Nhà nước. Hồ sơ trình bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 28 của
Luật này. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế được tiến hành sau khi có văn bản đồng
ý của Chủ tịch nướ
c.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.