Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 242/2025/NĐ-CP

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án

Căn cứ: Điều 38, 242/2025/NĐ-CP — Nghị định 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Tóm tắt

Điều 38 quy định Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định thành lập và có thể được chủ dự án ủy quyền. Ban quản lý dự án có thể quản lý nhiều chương trình, dự án nếu được chủ dự án chấp thuận và bảo đảm không gián đoạn, quyết toán đúng quy định; khi thiếu điều kiện có thể thuê tư vấn với sự chấp thuận của chủ dự án. Điều này cũng liệt kê các công việc Ban quản lý dự án thực hiện để báo cáo chủ dự án và trách nhiệm trước pháp luật, chủ dự án, cơ quan chủ quản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định thành lập Ban quản lý dự án; chủ dự án có thể ủy quyền bằng văn bản.
  • ▸Được giao quản lý nhiều chương trình, dự án nếu chủ dự án chấp thuận và bảo đảm không gián đoạn, quyết toán đúng quy định.
  • ▸Được thuê tư vấn thực hiện một số phần việc quản lý, giám sát khi không đủ điều kiện, với sự chấp thuận của chủ dự án.
  • ▸Các công việc chính gồm: lập kế hoạch; chuẩn bị và thực hiện; đấu thầu, hợp đồng, bồi thường – tái định cư; giải ngân, quản lý tài chính, tài sản; theo dõi, đánh giá; nghiệm thu, bàn giao, quyết toán, kiểm toán, báo cáo kết thúc, đóng dự án; nhiệm vụ khác do chủ dự án giao.
  • ▸Báo cáo kết thúc theo mẫu tại Phụ lục VI Nghị định 242/2025/NĐ-CP.
  • ▸Có nhiệm vụ, quyền hạn khác theo pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
  • ▸Chịu trách nhiệm trước pháp luật, chủ dự án và cơ quan chủ quản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm việc thuê tư vấn không cần sự chấp thuận của chủ dự án; thực tế phải có sự chấp thuận.
  • Nhầm Ban quản lý dự án được tự ý nhận quản lý nhiều chương trình, dự án; thực tế phải được chủ dự án chấp thuận.
  • Bỏ sót yêu cầu báo cáo kết thúc theo mẫu tại Phụ lục VI của Nghị định 242/2025/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 38 Nghị định 242/2025/NĐ-CP xác định vai trò của Ban quản lý dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi. Theo khoản 1, Ban quản lý dự án làm theo nhiệm vụ, quyền hạn được chủ dự án giao trong Quyết định thành lập; chủ dự án có thể ủy quyền cho Ban quản lý dự án quyết định hoặc ký văn bản thuộc thẩm quyền của mình, nhưng việc ủy quyền phải được quy định rõ. Khoản 2 cho phép Ban quản lý dự án quản lý nhiều chương trình, dự án nếu được chủ dự án chấp thuận, bảo đảm từng chương trình, dự án không bị gián đoạn và quyết toán đúng quy định; nếu thiếu điều kiện, có thể thuê tư vấn với sự chấp thuận của chủ dự án. Khoản 3 liệt kê các công việc Ban quản lý dự án thực hiện để báo cáo chủ dự án, từ lập kế hoạch, chuẩn bị và thực hiện, đấu thầu, hợp đồng, bồi thường – tái định cư, giải ngân, quản lý tài chính – tài sản, theo dõi – đánh giá, đến nghiệm thu, bàn giao, quyết toán, kiểm toán, báo cáo kết thúc theo mẫu Phụ lục VI và đóng dự án. Khoản 4, 5 bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn khác theo pháp luật, điều ước quốc tế, thỏa thuận vốn và trách nhiệm trước pháp luật, chủ dự án, cơ quan chủ quản.
Nguyên văn Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án trong quản lý thực
hiện chương trình, dự án 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án do chủ dự án giao theo Quyết định thành lập Ban quản lý dự án. Chủ dự án có thể ủy quyền cho Ban quản lý dự án quyết định hoặc ký kết văn bản thuộc thẩm quyền của mình trong quá trình quản lý thực hiện chương trình, dự án. Việc ủy quyền phải được quy định tại Quyết định thành lập Ban quản lý dự án hoặc tại văn bản ủy quyền cụ thể của chủ dự án. 2. Ban quản lý dự án có thể được giao nhiệm vụ quản lý nhiều chương trình, dự án nhưng phải được chủ dự án chấp thuận và phải đảm bảo nguyên tắc từng chương trình, dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Trong trường hợp không có đủ điều kiện thực hiện một số phần việc về quản lý và giám sát, Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn thực hiện các công việc này với sự chấp thuận của chủ dự án. 3. Ban quản lý dự án có nhiệm vụ thực hiện các công việc do chủ dự án giao để báo cáo chủ dự án, bao gồm: a) Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch hằng năm thực hiện chương trình, dự án; b) Chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án; c) Thực hiện các hoạt động liên quan đến đấu thầu, quản lý hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; d) Giải ngân, quản lý tài chính và tài sản của chương trình, dự án; đ) Theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án; e) Chuẩn bị để nghiệm thu và bàn giao kết quả đầu ra của chương trình, dự án sau khi hoàn thành; hoàn tất công tác thanh toán, quyết toán, kiểm toán, bàn giao tài sản của chương trình, dự án; lập báo cáo kết thúc theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này và báo cáo quyết toán chương trình, dự án; thực hiện quy định về đóng dự án tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác trong khuôn khổ chương trình, dự án do chủ dự án giao. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, chủ dự án và cơ quan chủ quản trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.