Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 242/2025/NĐ-CP

Điều 39. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án

Căn cứ: Điều 39, 242/2025/NĐ-CP — Nghị định 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Tóm tắt

Điều 39 quy định về việc xây dựng, phê duyệt và gửi Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án; cơ cấu tổ chức, nhân sự, con dấu, tài khoản, kinh phí hoạt động, quản lý tài sản và thủ tục kết thúc chương trình, dự án, giải thể Ban quản lý dự án.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Giám đốc Ban quản lý dự án trình cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án được ủy quyền phê duyệt Quy chế theo mẫu Phụ lục IV.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ khi Quy chế được phê duyệt, cơ quan chủ quản, chủ dự án gửi Quy chế cho Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan và nhà tài trợ nước ngoài.
  • ▸Đối với chương trình, dự án đầu tư xây dựng, Quy chế thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  • ▸Cơ cấu tổ chức: chức danh chủ chốt gồm Giám đốc, Phó Giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán; Giám đốc chịu trách nhiệm trước chủ dự án, cơ quan chủ quản.
  • ▸Nhân sự Ban quản lý dự án do Giám đốc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm; chế độ lương, thưởng, phụ cấp theo điều khoản giao việc và pháp luật liên quan.
  • ▸Ban quản lý dự án được sử dụng con dấu riêng hoặc con dấu của cơ quan chủ quản, chủ dự án; được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam, tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước.
  • ▸Kinh phí hoạt động từ nguồn vốn đối ứng hoặc vốn ODA không hoàn lại phù hợp quy định pháp luật và thỏa thuận đã ký.
  • ▸Trong 06 tháng kể từ khi kết thúc chương trình, dự án, Ban quản lý dự án lập và gửi báo cáo kết thúc; sau khi báo cáo kết thúc và quyết toán được phê duyệt, bàn giao tài sản hoàn thành, cơ quan chủ quản ra quyết định kết thúc và giải thể Ban quản lý dự án.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn trình phê duyệt Quy chế (15 ngày làm việc) với thời hạn gửi Quy chế sau phê duyệt (05 ngày làm việc).
  • Nhầm thời hạn lập báo cáo kết thúc chương trình, dự án (06 tháng) với thời hạn trình Quy chế.
  • Cho rằng mọi chương trình, dự án đều áp dụng Quy chế theo Phụ lục IV; đối với dự án đầu tư xây dựng thì thực hiện theo pháp luật về xây dựng.

Giải thích

Điều 39 Nghị định 242/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án. Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Giám đốc Ban quản lý dự án trình cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án được ủy quyền phê duyệt Quy chế theo mẫu tại Phụ lục IV. Sau khi phê duyệt, cơ quan chủ quản, chủ dự án gửi Quy chế cho Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan và nhà tài trợ nước ngoài trong 05 ngày làm việc. Với chương trình, dự án đầu tư xây dựng, Quy chế thực hiện theo pháp luật về xây dựng. Điều này cũng quy định cơ cấu tổ chức, nhân sự, con dấu, tài khoản, kinh phí hoạt động, quản lý tài sản và trình tự kết thúc chương trình, dự án, giải thể Ban quản lý dự án.
Nguyên văn Điều 39. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Giám đốc Ban quản lý dự án trình cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án được cơ quan chủ quản ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định này phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Cơ quan chủ quản, chủ dự án gửi Quy chế này cho Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan và nhà tài trợ nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi Quy chế được phê duyệt. 2. Đối với chương trình, dự án đầu tư xây dựng, quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án: a) Các chức danh của Ban Quản lý dự án do cơ quan chủ quản bổ nhiệm trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án. Các chức danh chủ chốt gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán. Giám đốc Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ dự án, cơ quan chủ quản về việc tổ chức, điều hành Ban quản lý dự án, tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký; b) Trường hợp Ban quản lý dự án thành lập mới: Căn cứ nội dung, quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động, phương thức tổ chức quản lý thực hiện, cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án phải có đủ nhân sự với năng lực, kinh nghiệm phù hợp đảm bảo việc quản lý thực hiện dự án hiệu quả và bền vững. Giám đốc Ban quản lý dự án đề xuất cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án, có thể bao gồm các đơn vị chức năng về hành chính, nhân sự và đào tạo, kế hoạch, đấu thầu, tài chính, theo dõi và giám sát trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án; c) Trường hợp Ban quản lý dự án đang hoạt động được giao quản lý chương trình, dự án mới: Giám đốc Ban quản lý dự án bổ sung và điều chỉnh các nhiệm vụ trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, đáp ứng nhiệm vụ được giao, trình cơ quan chủ quản, chủ dự án quyết định; d) Trường hợp Chủ dự án tự quản lý chương trình, dự án: Chủ dự án có văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ trực thuộc tham gia quản lý và thực hiện chương trình, dự án. 4. Nhân sự của Ban quản lý dự án do Giám đốc Ban quản lý dự án tuyển chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ (lương, thưởng, phụ cấp,...) được quy định cụ thể trong điều khoản giao việc phù hợp với vị trí công tác và quy định của pháp luật có liên quan. Việc lựa chọn, thuê tuyển, điều động cán bộ không thuộc biên chế của chủ dự án hoặc cơ quan chủ quản làm việc cho Ban quản lý dự án thực hiện theo nội dung Văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy định pháp luật có liên quan. 5. Con dấu và tài khoản của Ban quản lý dự án: a) Ban quản lý dự án được phép sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật hoặc con dấu của cơ quan chủ quản, chủ dự án theo quy định của cơ quan chủ quản, chủ dự án để phục vụ công tác quản lý và thực hiện chương trình, dự án; b) Ban quản lý dự án được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam, tài khoản ngoại tệ của chương trình, dự án tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước đối với từng nguồn vốn của chương trình, dự án phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài. 6. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án: Kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án được bố trí từ nguồn vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Nghị định này hoặc sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ODA không hoàn lại phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài. 7. Quản lý và sử dụng tài sản do cơ quan chủ quản, chủ dự án giao cho Ban quản lý dự án để phục vụ công tác quản lý và thực hiện chương trình, dự án: a) Tài sản trong khuôn khổ chương trình, dự án do cơ quan chủ quản, chủ dự án giao cho Ban quản lý dự án quản lý để phục vụ công tác quản lý và thực hiện chương trình, dự án phải được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật và Văn kiện dự án, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài; b) Trường hợp tư vấn hoặc tổ chức tư vấn, nhà thầu bàn giao, tặng, chuyển quyền sở hữu tài sản cho Ban quản lý dự án, Ban quản lý dự án có văn bản đề nghị cơ quan chủ quản, chủ dự án cho phép quản lý, sử dụng trong thời gian thực hiện chương trình, dự án và bàn giao lại cho cơ quan chủ quản, chủ dự án sau khi chương trình, dự án kết thúc. 8. Kết thúc chương trình, dự án và giải thể Ban quản lý dự án: a) Thời điểm kết thúc chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi được quy định tại Quyết định đầu tư, Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài; b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi kết thúc chương trình, dự án, Ban quản lý dự án phải lập và gửi cơ quan chủ quản, chủ dự án báo cáo kết thúc chương trình, dự án để chủ dự án trình cơ quan chủ quản, báo cáo kết thúc chương trình, dự án được xây dựng trên cơ sở báo cáo đánh giá kết thúc chương trình, dự án theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; c) Ban quản lý dự án bàn giao các tài sản của chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng cho cơ quan chủ quản, chủ dự án theo quy định của pháp luật; d) Sau khi báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án được cơ quan chủ quản, chủ dự án phê duyệt và việc bàn giao các tài sản cho cơ quan chủ quản, chủ dự án đã hoàn thành, cơ quan chủ quản ban hành quyết định kết thúc chương trình, dự án và quyết định giải thể Ban quản lý dự án; đ) Trường hợp cần thời gian để quyết toán và hoàn thành các thủ tục kết thúc dự án, Ban quản lý dự án trình cơ quan chủ quản, chủ dự án ban hành quyết định cho phép gia hạn hoạt động của Ban quản lý dự án và đảm bảo kinh phí cho các hoạt động này; e) Đối với trường hợp Ban quản lý dự án quản lý nhiều chương trình, dự án, cơ quan chủ quản, chủ dự án ban hành Quyết định kết thúc từng chương trình, dự án cụ thể đồng thời điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ tương ứng của Ban quản lý dự án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.