Nguyên văn Điều 39. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành
Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Giám đốc Ban quản lý dự án trình cơ
quan chủ quản hoặc chủ dự án được cơ quan chủ quản ủy quyền theo quy định tại
khoản 1 Điều 35 Nghị định này phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban
quản lý dự án theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Cơ quan chủ quản,
chủ dự án gửi Quy chế này cho Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan và nhà tài trợ
nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi Quy chế được phê duyệt.
2. Đối với chương trình, dự án đầu tư xây dựng, quy chế tổ chức và hoạt động
của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án:
a) Các chức danh của Ban Quản lý dự án do cơ quan chủ quản bổ nhiệm
trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án. Các chức danh chủ chốt gồm:
Giám đốc, Phó Giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán.
Giám đốc Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ dự án, cơ quan chủ
quản về việc tổ chức, điều hành Ban quản lý dự án, tổ chức thực hiện dự án
theo đúng quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về
vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký;
b) Trường hợp Ban quản lý dự án thành lập mới: Căn cứ nội dung, quy mô,
tính chất, phạm vi hoạt động, phương thức tổ chức quản lý thực hiện, cơ cấu tổ
chức Ban quản lý dự án phải có đủ nhân sự với năng lực, kinh nghiệm phù hợp
đảm bảo việc quản lý thực hiện dự án hiệu quả và bền vững. Giám đốc Ban
quản lý dự án đề xuất cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án, có thể bao gồm
các đơn vị chức năng về hành chính, nhân sự và đào tạo, kế hoạch, đấu thầu,
tài chính, theo dõi và giám sát trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban
quản lý dự án;
c) Trường hợp Ban quản lý dự án đang hoạt động được giao quản lý chương
trình, dự án mới: Giám đốc Ban quản lý dự án bổ sung và điều chỉnh các nhiệm vụ
trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, đáp ứng nhiệm vụ
được giao, trình cơ quan chủ quản, chủ dự án quyết định;
d) Trường hợp Chủ dự án tự quản lý chương trình, dự án: Chủ dự án có văn
bản giao nhiệm vụ cho cán bộ trực thuộc tham gia quản lý và thực hiện chương
trình, dự án.
4. Nhân sự của Ban quản lý dự án do Giám đốc Ban quản lý dự án tuyển chọn,
bổ nhiệm và miễn nhiệm. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ (lương, thưởng,
phụ cấp,...) được quy định cụ thể trong điều khoản giao việc phù hợp với vị trí
công tác và quy định của pháp luật có liên quan. Việc lựa chọn, thuê tuyển, điều
động cán bộ không thuộc biên chế của chủ dự án hoặc cơ quan chủ quản làm việc
cho Ban quản lý dự án thực hiện theo nội dung Văn kiện chương trình, dự án đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.
5. Con dấu và tài khoản của Ban quản lý dự án:
a) Ban quản lý dự án được phép sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp
luật hoặc con dấu của cơ quan chủ quản, chủ dự án theo quy định của cơ quan chủ
quản, chủ dự án để phục vụ công tác quản lý và thực hiện chương trình, dự án;
b) Ban quản lý dự án được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam, tài khoản ngoại
tệ của chương trình, dự án tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước đối với
từng nguồn vốn của chương trình, dự án phù hợp với quy định của pháp luật và
điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà
tài trợ nước ngoài.
6. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án: Kinh phí hoạt động của Ban
quản lý dự án được bố trí từ nguồn vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện
chương trình, dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Nghị định này hoặc sử dụng
kinh phí từ nguồn vốn ODA không hoàn lại phù hợp với quy định của pháp luật và
điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà
tài trợ nước ngoài.
7. Quản lý và sử dụng tài sản do cơ quan chủ quản, chủ dự án giao cho Ban
quản lý dự án để phục vụ công tác quản lý và thực hiện chương trình, dự án:
a) Tài sản trong khuôn khổ chương trình, dự án do cơ quan chủ quản, chủ dự
án giao cho Ban quản lý dự án quản lý để phục vụ công tác quản lý và thực hiện
chương trình, dự án phải được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng
đối tượng theo quy định của pháp luật và Văn kiện dự án, điều ước quốc tế cụ thể,
thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài;
b) Trường hợp tư vấn hoặc tổ chức tư vấn, nhà thầu bàn giao, tặng, chuyển
quyền sở hữu tài sản cho Ban quản lý dự án, Ban quản lý dự án có văn bản đề nghị
cơ quan chủ quản, chủ dự án cho phép quản lý, sử dụng trong thời gian thực hiện
chương trình, dự án và bàn giao lại cho cơ quan chủ quản, chủ dự án sau khi
chương trình, dự án kết thúc.
8. Kết thúc chương trình, dự án và giải thể Ban quản lý dự án:
a) Thời điểm kết thúc chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
được quy định tại Quyết định đầu tư, Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, điều
ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài
trợ nước ngoài;
b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi kết thúc chương trình, dự án, Ban quản
lý dự án phải lập và gửi cơ quan chủ quản, chủ dự án báo cáo kết thúc chương
trình, dự án để chủ dự án trình cơ quan chủ quản, báo cáo kết thúc chương trình,
dự án được xây dựng trên cơ sở báo cáo đánh giá kết thúc chương trình, dự án
theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA,
vốn vay ưu đãi;
c) Ban quản lý dự án bàn giao các tài sản của chương trình, dự án đã được cấp
có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng cho cơ quan chủ quản, chủ dự án theo quy
định của pháp luật;
d) Sau khi báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án được cơ
quan chủ quản, chủ dự án phê duyệt và việc bàn giao các tài sản cho cơ quan chủ
quản, chủ dự án đã hoàn thành, cơ quan chủ quản ban hành quyết định kết thúc
chương trình, dự án và quyết định giải thể Ban quản lý dự án;
đ) Trường hợp cần thời gian để quyết toán và hoàn thành các thủ tục kết thúc
dự án, Ban quản lý dự án trình cơ quan chủ quản, chủ dự án ban hành quyết định
cho phép gia hạn hoạt động của Ban quản lý dự án và đảm bảo kinh phí cho các
hoạt động này;
e) Đối với trường hợp Ban quản lý dự án quản lý nhiều chương trình, dự
án, cơ quan chủ quản, chủ dự án ban hành Quyết định kết thúc từng chương
trình, dự án cụ thể đồng thời điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ tương ứng của
Ban quản lý dự án.