Bài học
05/2017/QH14
Điều 39. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
Căn cứ: Điều 39, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14
Tóm tắt
Điều này quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, bao gồm điều kiện, thủ tục và thời hạn lưu lại hàng hóa. Thương nhân phải có giấy phép trong một số trường hợp, đáp ứng điều kiện kinh doanh có điều kiện, và làm thủ tục hải quan.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch, giấy phép.
- ▸Thương nhân phải đáp ứng điều kiện đối với hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện.
- ▸Chỉ làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc điểm a, điểm b khoản 1 và Điều 40.
- ▸Hàng hóa tạm nhập, tái xuất chỉ được lưu lại lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn nhất định.
- ▸Hàng hóa phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan cho tới khi tái xuất.
- ▸Việc tiêu thụ hàng hóa tạm nhập, tái xuất trong nội địa phải thực hiện theo quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép và hàng hóa chỉ cần làm thủ tục hải quan.
- Cho rằng hàng hóa tạm nhập, tái xuất được lưu lại Việt Nam vô thời hạn.
- Bỏ qua yêu cầu về điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện.
Giải thích
Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Khoản 1 nêu rõ thương nhân mua hàng từ nước ngoài hoặc khu vực hải quan riêng đưa vào Việt Nam và bán sang nước khác. Thương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm, tạm ngừng, chưa được phép lưu hành, hoặc quản lý bằng hạn ngạch, giấy phép. Đối với hàng hóa thuộc ngành nghề có điều kiện, phải đáp ứng điều kiện. Các trường hợp khác chỉ làm thủ tục hải quan. Khoản 2 quy định hàng hóa chỉ được lưu lại Việt Nam trong thời hạn nhất định. Khoản 3 yêu cầu làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát cho tới khi tái xuất. Khoản 4 quy định việc tiêu thụ trong nội địa theo quy định về quản lý nhập khẩu. Thí sinh cần nắm rõ các trường hợp phải có giấy phép và điều kiện kèm theo.
Nguyên văn Điều 39. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
1. Việc thương nhân mua hàng hóa từ một nước đưa vào lãnh thổ Việt Nam
hoặc từ khu vực hải quan riêng đưa vào nội địa và bán chính hàng hóa đó sang
nước, khu vực hải quan riêng khác được thực hiện như sau:
a) Th
ương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng
hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm
ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử
dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất
khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuấ
t khẩu, nhập khẩu;
b) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải đáp ứng các điều kiện đã
được quy định đối với hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất
có điều kiện;
c) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan
hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a, điểm b
khoản này và Điều 40 của Luật này.
2. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ được lưu lại lãnh thổ Việt Nam
trong thời hạn nhất định.
3. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được làm thủ tục hải quan khi
nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải
quan cho tới khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
4. Việc tiêu thụ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong nội
địa phải thực
hiện theo quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.