Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 47/2024/QH15

Điều 43. Rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 43, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 43 quy định việc rà soát quy hoạch định kỳ 05 năm hoặc khi có nhu cầu điều chỉnh; trách nhiệm tổ chức rà soát thuộc UBND các cấp và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch khu chức năng; kết quả rà soát phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Rà soát định kỳ hoặc khi có nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, dựa trên điều kiện điều chỉnh tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 45 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
  • ▸Thời hạn rà soát định kỳ là 05 năm kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt.
  • ▸UBND các cấp và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch khu chức năng theo khoản 4 Điều 41 có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp kết quả rà soát trên phạm vi quản lý.
  • ▸Kết quả rà soát phải được báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn rà soát định kỳ là 10 năm thay vì 05 năm.
  • Nghĩ rằng chỉ rà soát khi có nhu cầu điều chỉnh mà quên rà soát định kỳ.
  • Cho rằng kết quả rà soát không cần báo cáo cơ quan phê duyệt.

Giải thích

Điều 43 buộc quy hoạch đô thị và nông thôn phải được rà soát, đánh giá định kỳ hoặc khi có nhu cầu điều chỉnh. Rà soát định kỳ được thực hiện 05 năm một lần kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt. UBND các cấp và cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp kết quả trong phạm vi mình quản lý. Kết quả rà soát phải được báo cáo lên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để xem xét, quyết định.
Nguyên văn Điều 43. Rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch đô thị và nông thôn phải được rà soát, đánh giá quá trình triển khai thực hiện theo định kỳ hoặc khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn trên cơ sở các điều kiện điều chỉnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 45 của Luật này. 2. Thời hạn rà soát định kỳ quy hoạch đô thị và nông thôn là 05 năm kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt. 3. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch khu chức năng quy định tại khoản 4 Điều 41 của Luật này có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý. 4. Kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn phải được báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.