Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 5. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

Căn cứ: Điều 5, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 5 quy định quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân Việt Nam (không có vốn đầu tư nước ngoài và có vốn đầu tư nước ngoài), chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, và thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. Điều luật cũng quy định nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa Việt Nam.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất nhập khẩu không phụ thuộc ngành nghề đăng ký, trừ hàng cấm, tạm ngừng.
  • ▸Khi xuất nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, điều kiện, thương nhân phải đáp ứng các yêu cầu đó.
  • ▸Chi nhánh thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền.
  • ▸Thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu theo Luật và điều ước quốc tế; Bộ Công Thương công bố danh mục, lộ trình.
  • ▸Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu.
  • ▸Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam.
  • ▸Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức cá nhân nước là thành viên WTO hoặc có thỏa thuận song phương với Việt Nam có quyền xuất nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế.
  • ▸Hàng hóa xuất nhập khẩu phải được quy định, công bố chi tiết tương ứng với phân loại hàng hóa của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam theo pháp luật hải quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quyền xuất khẩu và quyền nhập khẩu của tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài: quyền xuất khẩu không bao gồm tổ chức mạng lưới mua gom; quyền nhập khẩu không bao gồm tổ chức/tham gia hệ thống phân phối.
  • Tưởng rằng mọi thương nhân đều được xuất nhập khẩu mọi loại hàng hóa mà không cần điều kiện, giấy phép nếu hàng hóa thuộc diện quản lý.
  • Bỏ qua việc Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa, lộ trình thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế.

Giải thích

Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định về quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài, họ được kinh doanh xuất nhập khẩu không phụ thuộc ngành nghề đăng ký, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm hoặc tạm ngừng. Nếu hàng hóa theo giấy phép, điều kiện thì phải đáp ứng. Chi nhánh được làm ngoại thương theo ủy quyền. Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài và chi nhánh thương nhân nước ngoài, họ thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu theo Luật và điều ước quốc tế; Bộ Công Thương công bố danh mục, lộ trình. Quyền xuất khẩu không gồm tổ chức mạng lưới mua gom hàng tại Việt Nam; quyền nhập khẩu không gồm tổ chức/tham gia hệ thống phân phối tại Việt Nam. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức cá nhân nước là thành viên WTO hoặc có thỏa thuận song phương cũng có quyền xuất nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế. Hàng hóa xuất nhập khẩu phải được phân loại theo Danh mục hàng hóa Việt Nam.
Nguyên văn Điều 5. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
1. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đối với thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau: a) Thương nhân được kinh doanh xuất khẩ u, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; b) Thương nhân khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, theo điều kiện phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, điều kiện; c) Chi nhánh của thương nhân Việ t Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân. 2. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đối với thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như sau: a) Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. B ộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa, lộ trình thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Thực hiện quyền xuất khẩu thông qua mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm v ề các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu; c) Thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ t ục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam. 3. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới và các nước có thỏa thuận song phương với Việt Nam có quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được quy định, công bố chi tiết tương ứng với phân loại hàng hóa của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật về h ải quan. 5. Chính phủ quy định chi tiết điểm b, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.