Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 50. Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri

Căn cứ: Điều 50, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Điều 50 quy định trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; xây dựng kế hoạch giám sát, tiếp nhận, chuyển kiến nghị; thời hạn báo cáo của cơ quan có thẩm quyền; trình tự xem xét báo cáo kết quả giám sát và ban hành kết luận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thường trực HĐND giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; xem xét báo cáo của UBND và cơ quan có thẩm quyền; báo cáo HĐND về kết quả giám sát.
  • ▸Khi cần thiết, tổ chức giải trình, Đoàn giám sát chuyên đề hoặc phân công Ban, Tổ đại biểu giám sát.
  • ▸Thường trực HĐND xây dựng kế hoạch giám sát; tiếp nhận, tổng hợp, phân loại, chuyển kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền và theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết.
  • ▸Chậm nhất 30 ngày trước khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan có thẩm quyền báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đến Thường trực HĐND.
  • ▸Ban được phân công chủ trì, phối hợp với Ban khác và cơ quan giúp việc xem xét, đánh giá kết quả và xây dựng dự thảo báo cáo trình Thường trực HĐND.
  • ▸Thường trực HĐND cấp tỉnh đề nghị Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp xem xét, đánh giá và cho ý kiến dự thảo báo cáo.
  • ▸Trình tự xem xét báo cáo: Trưởng Ban trình bày dự thảo; Thường trực thảo luận; đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo, giải trình; Chủ tọa kết luận.
  • ▸Thường trực HĐND xem xét ban hành kết luận (trừ trường hợp trình HĐND), gồm nội dung theo điểm a, b, c khoản 3 Điều 41 và trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện.
  • ▸Thường trực HĐND báo cáo HĐND về kết quả giám sát; trường hợp cần thiết trình HĐND xem xét theo Điều 51.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn báo cáo là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp (không phải trước ngày họp hay sau kỳ họp).
  • Lầm tưởng mọi trường hợp Thường trực HĐND đều tự ban hành kết luận; thực tế có thể trình HĐND xem xét.
  • Cho rằng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm chính; thực tế chỉ phối hợp theo đề nghị của Thường trực HĐND cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 50 giao Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. Thường trực HĐND xem xét báo cáo của UBND và cơ quan có thẩm quyền, báo cáo HĐND kết quả giám sát; khi cần có thể tổ chức giải trình, Đoàn giám sát hoặc phân công Ban, Tổ đại biểu giám sát. Thường trực HĐND xây dựng kế hoạch, tiếp nhận, tổng hợp, phân loại và chuyển kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết. Chậm nhất 30 ngày trước khai mạc kỳ họp, cơ quan có thẩm quyền báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước. Ban được phân công chủ trì, phối hợp xây dựng dự thảo báo cáo. Thường trực HĐND cấp tỉnh đề nghị Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp, cho ý kiến. Trình tự xem xét gồm: Trưởng Ban trình bày, thảo luận, đại diện cơ quan giải trình, Chủ tọa kết luận. Thường trực HĐND ban hành kết luận (trừ trường hợp trình HĐND) và báo cáo HĐND; nếu cần thì trình HĐND theo Điều 51.
Nguyên văn Điều 50. Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri
1. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương; xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân và cơ quan khác có thẩm quyền ở địa phương về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và báo cáo Hội đồng nhân dân về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; khi xét thấy cần thiết, tổ chức hoạt động giải trình, tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề hoặc phân công Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tiến hành giám sát. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân xây dựng, tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; tổ chức tiếp nhận, tổng hợp, phân loại và chuyển kiến nghị của cử tri đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để yêu cầu, đề nghị giải quyết, trả lời, đồng thời, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết, trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 3. Chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của cử tri có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước đến Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định tại nghị quyết liên tịch quy định chi tiết việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 4. Căn cứ kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, Ban của Hội đồng nhân dân được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công chủ trì, phối hợp với Ban khác của Hội đồng nhân dân và cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trình Thường trực Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đề nghị Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương; cho ý kiến đối với dự thảo báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. 5. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo trình tự sau đây: a) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân được phân công chủ trì trình bày dự thảo báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; b) Thường trực Hội đồng nhân dân thảo luận; c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này báo cáo, giải trình về những vấn đề có liên quan (nếu có); d) Chủ tọa kết luận. 6. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét việc ban hành kết luận về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, trừ trường hợp trình Hội đồng nhân dân xem xét. Kết luận gồm những nội dung chính sau đây: a) Nội dung theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 41 của Nghị quyết này; b) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. 7. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri theo quy định tại Điều 51 của Nghị quyết này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.