Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2023/QH15

Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Căn cứ: Điều 6, 22/2023/QH15 — Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 6 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định các trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính; đồng thời xác định các điều kiện để được coi là độc lập. Quy định nhằm bảo đảm cạnh tranh công bằng, minh bạch, ngăn ngừa xung đột lợi ích.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển; chủ đầu tư, bên mời thầu (trừ trường hợp được miễn).
  • ▸Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập với chủ đầu tư, bên mời thầu; nhà thầu tư vấn quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; và các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong gói thầu đấu thầu hạn chế.
  • ▸Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập với nhau.
  • ▸Điều kiện độc lập: không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong gói thầu đấu thầu hạn chế; nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.
  • ▸Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập với cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ vốn góp giữa nhà thầu với chủ đầu tư (trên 30%) và giữa các nhà thầu cùng tham dự thầu trong đấu thầu hạn chế (trên 20%).
  • Bỏ sót trường hợp ngoại lệ tại điểm d khoản 1: chủ đầu tư, bên mời thầu có thể là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành nghề phù hợp.
  • Nhầm lẫn giữa đối tượng phải độc lập trong khoản 1 (nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển) và khoản 2 (nhà thầu tham dự thầu).

Giải thích

Điều 6 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu. Theo đó, nhà thầu khi nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển (khoản 1) hoặc tham dự thầu (khoản 2) phải độc lập về pháp lý và tài chính với một số bên liên quan như chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu tư vấn thực hiện các công việc của gói thầu. Khoản 3 yêu cầu nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thực hiện hợp đồng và nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập với nhau. Khoản 4 xác định các điều kiện cụ thể để được coi là độc lập về pháp lý và tài chính, bao gồm các ngưỡng vốn góp (trên 30% giữa nhà thầu với chủ đầu tư; trên 20% giữa các nhà thầu cùng tham dự thầu trong đấu thầu hạn chế). Khoản 5 quy định nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập với cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu và các nhà thầu tư vấn. Khoản 6 giao Chính phủ quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: a) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết k ế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; b) Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; c) Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển; d) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị s ự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó hoặc là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất gói thầu của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đó. 2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc l ập về tài chính theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và với các bên sau đây: a) Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó; b) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế. 3. Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầ u thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhau. 4. Nhà thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiế p quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập; b) Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của nhau; c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế; 12 CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023 d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên. 5. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: a) Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; b) Nhà thầu tư vấn l ập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.