Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 154/2026/NĐ-CP

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 6, 154/2026/NĐ-CP — Nghị định 154/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân

Tóm tắt

Điều 6 quy định 8 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh: tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở cấp tỉnh; giải thích, hướng dẫn; phân loại, xử lý đơn; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết; tổng hợp, báo cáo; tổ chức tiếp và xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng nội dung; phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp tỉnh; và thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; bố trí người tiếp, xử lý nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban.
  • ▸Điều hòa, phối hợp giữa người của Ban với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên.
  • ▸Chủ trì, phối hợp tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp tỉnh và lãnh đạo Đảng, Nhà nước ở cấp tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất.
  • ▸Giải thích, hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Phân loại, xử lý đơn tiếp nhận trực tiếp, qua bưu điện hoặc do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến; hướng dẫn, chuyển đơn không thuộc phạm vi xử lý.
  • ▸Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên và Thanh tra tỉnh kiểm tra khi được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao.
  • ▸Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ, đột xuất với UBND cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên, Thanh tra tỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  • ▸Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng nội dung; phối hợp công an bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn và xử lý vi phạm; phối hợp công an, UBND cấp xã vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương.
  • ▸Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp tỉnh thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn; tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân.
  • ▸Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm việc kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết đơn là nhiệm vụ đương nhiên; thực tế phải khi được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao.
  • Dễ nhầm Ban Tiếp công dân cấp tỉnh chủ trì kiểm tra, thanh tra; thực tế phải phối hợp với Thanh tra tỉnh để tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • Dễ nhầm việc phối hợp với công an, UBND cấp xã là để giải quyết ngay vụ việc; thực tế là vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.

Giải thích

Điều 6 Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh theo 8 nhóm chính. Thứ nhất, tổ chức việc tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, bố trí người tiếp và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc trách nhiệm của Ban; điều hòa, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên; chủ trì, phối hợp tham mưu phục vụ tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất. Thứ hai, giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan có thẩm quyền. Thứ ba, phân loại, xử lý đơn; hướng dẫn, chuyển đơn không thuộc phạm vi. Thứ tư, theo dõi, đôn đốc giải quyết; kiểm tra khi được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao. Thứ năm, tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất. Thứ sáu, tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người cùng nội dung, phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự và vận động công dân trở về địa phương. Thứ bảy, phối hợp Thanh tra tỉnh tham mưu thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ. Thứ tám, thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao.
Nguyên văn Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh: a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh; b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở cấp tỉnh tiếp công dân. 2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật. 3. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: a) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Tiếp công dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; b) Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh. 4. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: a) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân cấp tỉnh chuyển đến. b) Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và Thanh tra tỉnh kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân cấp tỉnh chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. 5. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân, Thanh tra tỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 6. Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung: a) Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung; b) Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; c) Phối hợp với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết. 7. Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc: a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã. 8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.