Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 154/2026/NĐ-CP

Điều 7. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân

Căn cứ: Điều 7, 154/2026/NĐ-CP — Nghị định 154/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân

Tóm tắt

Quy định cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương và cấp tỉnh; thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm; con dấu riêng và việc quy định mẫu dấu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ban Tiếp công dân trung ương có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân.
  • ▸Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Vụ trưởng, do Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
  • ▸Phó Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Phó Vụ trưởng, do Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
  • ▸Ban Tiếp công dân trung ương có các phòng nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp.
  • ▸Ban Tiếp công dân cấp tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân.
  • ▸Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phụ trách, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
  • ▸Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng.
  • ▸Ban Tiếp công dân các cấp có con dấu riêng; Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu dấu và việc sử dụng con dấu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền bổ nhiệm Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương (Tổng Thanh tra Chính phủ) với cấp tỉnh (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
  • Nhầm Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng, không phải Phó Vụ trưởng.
  • Nhầm người phụ trách Ban Tiếp công dân cấp tỉnh: một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, không phải Chánh Văn phòng.

Giải thích

Điều 7 quy định tổ chức bộ máy của Ban Tiếp công dân ở hai cấp. Với trung ương, Ban có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức; Trưởng ban tương đương Vụ trưởng, Phó Trưởng ban tương đương Phó Vụ trưởng, đều do Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Ban có các phòng nghiệp vụ làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp. Với cấp tỉnh, Ban có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức; Trưởng ban do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phụ trách và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Trưởng ban tương đương cấp Trưởng phòng. Ban các cấp có con dấu riêng; Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu dấu và việc sử dụng con dấu.
Nguyên văn Điều 7. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân
1. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương a) Ban Tiếp công dân trung ương có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Vụ trưởng, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Phó Vụ trưởng do Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. b) Ban Tiếp công dân có các phòng nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 2. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh. Ban Tiếp công dân cấp tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phụ trách, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng. Trưởng ban Tiếp công dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. 3. Ban Tiếp công dân các cấp có con dấu riêng. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu dấu và việc sử dụng con dấu của Ban Tiếp công dân các cấp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.