Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
Căn cứ: Điều 6, 217/2025/NĐ-CP — Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành
Tóm tắt
Điều 6 quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, Chi cục trưởng và tương đương; Chủ tịch UBND các cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND, Chi cục trưởng thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
- ▸Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
- ▸Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
- ▸Chủ tịch UBND các cấp có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND cùng cấp.
- ▸Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp UBND cùng cấp quản lý nhà nước.
- ▸Chi cục trưởng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của người đứng đầu đơn vị thuộc bộ (phân cấp, ủy quyền) và Chi cục trưởng thuộc đơn vị thuộc bộ (phân cấp quản lý).
- Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của Chủ tịch UBND các cấp và người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND: Chủ tịch UBND quản lý theo địa bàn, còn người đứng đầu cơ quan chuyên môn kiểm tra trong phạm vi được giao tham mưu.
Giải thích
Nguyên văn Điều 6. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.