Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2025/NĐ-CP

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành

Căn cứ: Điều 7, 217/2025/NĐ-CP — Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Tóm tắt

Điều 7 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp và của người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành. Nội dung tập trung vào chỉ đạo, điều hành, xử lý chồng chéo, phối hợp thanh tra và các quyền hạn cụ thể trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Chỉ đạo, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa kiểm tra chuyên ngành với thanh tra và với kiểm tra chuyên ngành của cơ quan khác; nếu không thống nhất được thì báo cáo cấp trên xem xét, quyết định.
  • ▸Đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra khi vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc khi cần thiết.
  • ▸Kịp thời chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền đối với các kiến nghị của Đoàn kiểm tra chuyên ngành.
  • ▸Chỉ đạo tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý.
  • ▸Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được giao; xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải gửi cho cơ quan thanh tra để xử lý chồng chéo, trùng lặp.
  • ▸Có quyền quyết định tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng; đình chỉ kiểm tra khi đối tượng không còn, nội dung đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • ▸Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý; chuyển thông tin đến cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.
  • ▸Ra văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước (khoản 1) và người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành (khoản 2).
  • Cho rằng mọi trường hợp chồng chéo đều do cơ quan kiểm tra tự quyết định, trong khi Điều 7 yêu cầu báo cáo cấp trên nếu không thống nhất được.
  • Nhầm lẫn giữa tạm dừng kiểm tra và đình chỉ kiểm tra; tạm dừng chỉ áp dụng khi bất khả kháng, còn đình chỉ khi đối tượng không còn, nội dung đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Giải thích

Điều 7 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của hai nhóm chủ thể. Nhóm thứ nhất là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý; chỉ đạo phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp với thanh tra và với kiểm tra chuyên ngành của cơ quan khác; nếu không thống nhất được thì báo cáo cấp trên xem xét, quyết định. Họ cũng có quyền đề nghị cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra khi vụ việc phức tạp hoặc cần thiết; chỉ đạo xử lý kiến nghị của Đoàn kiểm tra; chỉ đạo tổng kết, báo cáo. Nhóm thứ hai là người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp. Họ kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được giao, xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi kế hoạch cho cơ quan thanh tra để xử lý chồng chéo. Họ có quyền xử lý vi phạm, kiến nghị sửa đổi cơ chế chính sách, quyết định tạm dừng hoặc đình chỉ kiểm tra trong các trường hợp luật định, ra văn bản chấn chỉnh và tổng kết báo cáo.
Nguyên văn Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, thực hiện hoạt động kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; 44 CÔNG BÁO/Số 1071 + 1072/Ngày 19-8-2025 b) Chỉ đạo, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thanh tra; phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của các cơ quan khác theo nguyên tắc trao đổi để thống nhất, trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên xem xét, quyết định; c) Đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra trong trường hợp vụ việc có nội dung phức tạp, liên quan đế n trách nhiệ m quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vự c hoặc khi cần thiế t; d) Kịp thời chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền đối với các kiến nghị của Đoàn kiểm tra chuyên ngành; đ) Chỉ đạo việc tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương. 2. Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp a) Kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của bộ, cơ quan ngang bộ, của Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban nhân dân cấp xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi cho Thanh tra tỉnh, thành phố và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp; b) Tham mưu, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra; phối hợp trong xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác; c) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin đến cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định; d) Trường hợp qua kiểm tra chuyên ngành phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; đ) Quyết định việc tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; e) Ra văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành gử i đối tượng kiểm tra chuyên ngành; g) Tổng kết, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.