Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2025/NĐ-CP

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành

Căn cứ: Điều 8, 217/2025/NĐ-CP — Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Tóm tắt

Điều 8 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành, bao gồm yêu cầu cung cấp thông tin, kiến nghị áp dụng biện pháp cần thiết, lập biên bản vi phạm, xử phạt và báo cáo kết quả kiểm tra. Đây là cơ sở để Đoàn kiểm tra thực hiện hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác kiểm tra; yêu cầu giải trình, làm rõ nội dung liên quan.
  • ▸Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định về xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các quyền khác theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  • ▸Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về kết quả kiểm tra.
  • ▸Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quyền hạn của Trưởng đoàn và thành viên; Điều 8 không phân biệt riêng mà quy định chung cho cả hai.
  • Cho rằng Đoàn kiểm tra có quyền ra quyết định xử phạt thay vì chỉ lập biên bản, buộc chấm dứt hành vi và thực hiện quyền theo pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
  • Bỏ sót nhiệm vụ báo cáo kết quả kiểm tra cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Giải thích

Điều 8 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành. Theo đó, họ có quyền yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và yêu cầu giải trình, làm rõ các nội dung liên quan. Khi cần thiết, họ kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Họ có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Sau khi kiểm tra, họ báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về kết quả kiểm tra và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra
chuyên ngành 1. Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác kiểm tra; yêu cầu giải trình, làm rõ về các nội dung có liên qua n. 2. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành, cơ quan, người có thẩm quyền khác áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để bảo đảm thực hiện yêu cầu, mục đích của việc kiểm tra chuyên ngành. 3. Lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm , xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 4. Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về kết quả kiểm tra chuyên ngành. 5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.