Bài học
15/2018/NĐ-CP
Điều 7. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm
Căn cứ: Điều 7, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
Tóm tắt
Điều 7 quy định thành phần hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm sản xuất trong nước; yêu cầu về ngôn ngữ, dịch thuật, công chứng và hiệu lực của tài liệu tại thời điểm nộp hồ sơ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ sản phẩm nhập khẩu gồm: bản công bố (Mẫu 02 Phụ lục I); Giấy chứng nhận lưu hành tự do/xuất khẩu/y tế (hợp pháp hóa lãnh sự); phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong 12 tháng; bằng chứng khoa học chứng minh công dụng; giấy chứng nhận GMP hoặc tương đương đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 01/7/2019.
- ▸Hồ sơ sản phẩm sản xuất trong nước gồm: bản công bố (Mẫu 02 Phụ lục I); phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong 12 tháng; bằng chứng khoa học chứng minh công dụng; giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu thuộc đối tượng phải cấp); giấy chứng nhận GMP đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 01/7/2019.
- ▸Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp, gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành hoặc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố nếu chưa có quy định của Bộ Y tế.
- ▸Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng: nếu sử dụng công dụng thành phần để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu.
- ▸Tài liệu trong hồ sơ phải bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và được công chứng; tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa giấy chứng nhận GMP đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân) và sản xuất trong nước (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
- Cho rằng phiếu kết quả kiểm nghiệm chỉ cần do phòng kiểm nghiệm bất kỳ cấp, trong khi phải do phòng được chỉ định hoặc công nhận ISO 17025.
- Bỏ qua yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy chứng nhận lưu hành tự do/xuất khẩu/y tế của sản phẩm nhập khẩu.
- Nhầm tỷ lệ 15% liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm so với lượng sử dụng thành phần đã nêu trong tài liệu.
Giải thích
Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm gồm hai trường hợp: sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm sản xuất trong nước. Với sản phẩm nhập khẩu, hồ sơ cần bản công bố theo Mẫu số 02 Phụ lục I; Giấy chứng nhận lưu hành tự do/xuất khẩu/y tế của nước xuất xứ hoặc xuất khẩu, đã hợp pháp hóa lãnh sự; phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận ISO 17025 cấp; bằng chứng khoa học chứng minh công dụng; và với thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 01/7/2019 phải có giấy chứng nhận GMP hoặc tương đương. Với sản phẩm sản xuất trong nước, hồ sơ cũng gồm bản công bố, phiếu kết quả kiểm nghiệm, bằng chứng khoa học; thêm giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu thuộc đối tượng phải cấp; và giấy chứng nhận GMP nếu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 01/7/2019. Lưu ý, nếu dùng công dụng của thành phần để làm công dụng cho sản phẩm thì liều dùng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải bằng hoặc lớn hơn 15% lượng thành phần đó trong tài liệu. Mọi tài liệu phải bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch và công chứng; tài liệu phải còn hiệu lực khi nộp hồ sơ.
Nguyên văn Điều 7. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm
1. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu gồm:
a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng
nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health
Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội
dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc đượ
c bán tự do tại thị trường của
nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời
hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ
định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ
tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý r
ủi ro phù hợp với quy
định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương
ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế
(bản chính hoặc bản sao chứng thực);
d) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành
phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ
chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của
sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản
phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu
trong tài liệu;
đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạ
t yêu cầu Thực
hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản
phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019
(bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
2. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong
nước gồm:
a) Bản công bố s
ản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời
hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ
định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ
tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù h
ợp với
8 CÔNG BÁO/Số 375 + 376/Ngày 15-02-2018
quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn
tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ
Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
c) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành
phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ
chức, cá nhân). Khi sử
dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của
sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản
phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu
trong tài liệu;
d) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ
sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
đ) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực
hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực
phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận
của tổ chức, cá nhân).
3. Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện
bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời đi
ểm nộp
hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.