Bài học
15/2018/NĐ-CP
Điều 8. Trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm
Căn cứ: Điều 8, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
Tóm tắt
Quy định nơi nộp hồ sơ, thời hạn thẩm định, xử lý hồ sơ không đồng ý, công bố lại/thông báo khi thay đổi, trách nhiệm công khai và nộp phí thẩm định.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, bưu điện hoặc trực tiếp.
- ▸Nộp Bộ Y tế: thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia chưa có trong danh mục.
- ▸Nộp cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định: thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
- ▸Nếu sản xuất nhiều loại thuộc cả hai thẩm quyền: được lựa chọn nộp Bộ Y tế hoặc cơ quan tỉnh; nếu nhiều cơ sở cùng sản xuất một sản phẩm: chỉ đăng ký tại một cơ quan tỉnh (trừ sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế) và các lần sau phải đăng ký tại cơ quan đã chọn.
- ▸Thời hạn thẩm định: 07 ngày làm việc với một số nhóm sản phẩm; 21 ngày làm việc với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- ▸Cơ quan tiếp nhận chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần; thời hạn xử lý 07 ngày làm việc; sau 90 ngày làm việc không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
- ▸Thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo: phải công bố lại; thay đổi khác: thông báo bằng văn bản và được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo.
- ▸Cơ quan tiếp nhận công khai tên, sản phẩm trên website và cơ sở dữ liệu an toàn thực phẩm.
- ▸Tổ chức, cá nhân nộp phí thẩm định hồ sơ theo pháp luật về phí, lệ phí.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 07 ngày làm việc áp dụng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe (thực tế là 21 ngày làm việc).
- Cho rằng cơ quan tiếp nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung nhiều lần (thực tế chỉ 01 lần).
- Nhầm mọi thay đổi đều phải công bố lại (chỉ tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo mới phải công bố lại; thay đổi khác chỉ thông báo).
Giải thích
Điều 8 quy định trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm. Hồ sơ có thể nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, đường bưu điện hoặc trực tiếp. Nơi nộp: Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia chưa có trong danh mục; cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Nếu sản xuất nhiều loại thuộc cả hai thẩm quyền, được lựa chọn nộp Bộ Y tế hoặc cơ quan tỉnh; nếu nhiều cơ sở cùng sản xuất một sản phẩm, chỉ đăng ký tại một cơ quan tỉnh (trừ sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế) và các lần sau phải đăng ký tại cơ quan đã chọn. Thời hạn thẩm định là 07 ngày làm việc với một số nhóm sản phẩm và 21 ngày làm việc với thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Cơ quan tiếp nhận chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần; sau 90 ngày làm việc không sửa đổi, hồ sơ không còn giá trị. Thay đổi tên, xuất xứ, thành phần cấu tạo phải công bố lại; thay đổi khác chỉ thông báo và được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo. Cơ quan tiếp nhận phải công khai thông tin và tổ chức, cá nhân nộp phí thẩm định.
Nguyên văn Điều 8. Trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản
công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc
nộp trực tiếp đến cơ quan tiế
p nhận hồ sơ theo quy định sau đây:
a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm
hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia
được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấ
p
tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn
đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì
tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ
quan tiếp nhận đó.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) c
ơ sở sản xuất trở lên cùng
sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố
sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ
chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn
cơ quan quả
n lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại
cơ quan đã lựa chọn.
2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản
công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia
thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng
đối
tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh
dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng
cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe,
cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ
sơ và
cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp
hồ sơ qua đườ
ng bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).
3. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá
nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu
rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu
cầu sửa
đổi, bổ sung 01 lần.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm
việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không
sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
4. Trường hợp sản ph
ẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần
cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay
đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến
10 CÔNG BÁO/Số 375 + 376/Ngày 15-02-2018
cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh
doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm
thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký
bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ
liệu về an toàn thực phẩm.
6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí
thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí
và lệ phí.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.