Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 135/2025/QH15

Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng

Căn cứ: Điều 7, 135/2025/QH15 — Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 7 quy định nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng tiêu chuẩn cho dự án/công trình và yêu cầu về ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số. Trách nhiệm xây dựng, cập nhật quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc về Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tiêu chuẩn áp dụng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
  • ▸Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án/công trình phải được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xem xét, chấp thuận; phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật liên quan; bảo đảm tính tương thích, khả thi.
  • ▸Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phải bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • ▸Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình (BIM) để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng.
  • ▸Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xây dựng, cập nhật quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình chuyên ngành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng mọi tiêu chuẩn đều bắt buộc áp dụng.
  • Nhầm lẫn trách nhiệm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng thay vì Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

Giải thích

Điều 7 quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong xây dựng. Tiêu chuẩn áp dụng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm khác. Tiêu chuẩn cho dự án, công trình phải được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xem xét, chấp thuận; phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, pháp luật liên quan; bảo đảm tính tương thích, khả thi. Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phải bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình (BIM) để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, cập nhật quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình chuyên ngành.
Nguyên văn Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng 1. Tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xem xét, chấp thuận phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan; b) Bảo đảm tính tương thích, tính khả thi của các tiêu chuẩn áp dụng. 3. Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; b) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng. 4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của khoa học, công nghệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.