Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 70. Trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại

Căn cứ: Điều 70, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 70 quy định trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại, bao gồm quyền nộp hồ sơ, thời hạn quyết định điều tra, thời hạn điều tra, tham vấn và trách nhiệm thông báo. Đây là các bước quan trọng để tiến hành điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước có quyền nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại khi nhận thấy hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá, được trợ cấp hoặc nhập khẩu quá mức gây ra thiệt hại.
  • ▸Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có thông báo hồ sơ hợp lệ, căn cứ kiến nghị của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều tra hoặc không điều tra; trường hợp đặc biệt có thể gia hạn một lần nhưng không quá 30 ngày.
  • ▸Thời hạn điều tra: chống bán phá giá, chống trợ cấp là 12 tháng, gia hạn tối đa không quá 18 tháng; tự vệ là 09 tháng, gia hạn tối đa không quá 12 tháng.
  • ▸Tham vấn: các bên liên quan được quyền trình bày bằng văn bản với Cơ quan điều tra; Cơ quan điều tra có trách nhiệm tạo cơ hội tham vấn khi có yêu cầu bằng văn bản; trước khi công bố kết luận điều tra cuối cùng, Cơ quan điều tra có thể tổ chức tham vấn công khai.
  • ▸Thông báo: chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định tiến hành điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp, Cơ quan điều tra phải thông báo cho Chính phủ nước có tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu liên quan và các bên liên quan khác.
  • ▸Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo công khai kết luận điều tra sơ bộ, kết luận điều tra cuối cùng, chấp thuận cam kết, chấm dứt điều tra tới các bên liên quan.
  • ▸Cơ quan điều tra thực hiện các nghĩa vụ thông báo khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn quyết định điều tra 45 ngày với thời hạn gia hạn 30 ngày (chỉ gia hạn một lần).
  • Nhầm thời hạn điều tra chống bán phá giá/chống trợ cấp (12 tháng, gia hạn tối đa 18 tháng) với tự vệ (09 tháng, gia hạn tối đa 12 tháng).
  • Nhầm thời hạn thông báo 15 ngày áp dụng cho cả tự vệ, trong khi văn bản chỉ quy định cho chống bán phá giá và chống trợ cấp.
  • Cho rằng tham vấn công khai là bắt buộc, trong khi Điều 70 quy định 'có thể tổ chức'.

Giải thích

Điều 70 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại. Khoản 1 khẳng định tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước có quyền nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại khi có dấu hiệu hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá, được trợ cấp hoặc nhập khẩu quá mức gây thiệt hại. Khoản 2 quy định trong 45 ngày kể từ ngày thông báo hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều tra hoặc không điều tra; trường hợp đặc biệt có thể gia hạn một lần nhưng không quá 30 ngày. Khoản 3 nêu thời hạn điều tra: chống bán phá giá, chống trợ cấp tối đa 18 tháng; tự vệ tối đa 12 tháng. Khoản 4 quy định về tham vấn, bảo đảm quyền trình bày của các bên liên quan. Khoản 5 quy định trách nhiệm thông báo, trong đó có thời hạn 15 ngày cho điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp và thông báo công khai kết luận điều tra.
Nguyên văn Điều 70. Trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thươ
ng mại 1. Tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước có quyền nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại trong trường hợp nhận thấy hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá, được trợ cấp hoặc nhập khẩu quá mức gây ra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước. 2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có thông báo hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào kiến nghị của Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại (sau đây gọi là Cơ quan điều tra), Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc điều tra hoặc không điều tra. Trường hợp đặc biệt, việc ban hành quyết định có thể được gia hạn một lần nhưng không quá 30 ngày. 3. Thời hạn điều tra được quy định như sau: a) Việc điều tra để áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp được kết thúc trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định điều tra. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền gia hạn thời gian điều tra nhưng tổng thời gian điều tra không quá 18 tháng; b) Việc điều tra để áp dụng biện pháp tự vệ được kết thúc trong thời gian 09 tháng kể từ ngày có quyết định điều tra. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền gia hạn thời gian điều tra nhưng tổng thời gian điều tra không quá 12 tháng. 4. Việc tham vấn trong quá trình điều tra được thực hiện như sau: a) Trong quá trình điều tra, các bên liên quan trong vụ việc điều tra được quyền trình bày bằng văn bản với Cơ quan điều tra các thông tin và ý kiến liên quan đến v ụ việc điều tra; 34 CÔNG BÁO/Số 513 + 514/Ngày 25-7-2017 b) Cơ quan điều tra có trách nhiệm tạo cơ hội tham vấn cho các bên liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định tại điểm a khoản này; c) Trước khi công bố kết luận điều tra cuối cùng, Cơ quan điều tra có thể tổ chức tham vấn công khai nhằm tạo điều kiện cho các bên liên quan trình bày thông tin và ý kiến liên quan đến vụ việc điều tra. 5. Trách nhiệm thông báo được quy định như sau: a) Chậm nh ất là 15 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định tiến hành điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp, Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo cho Chính phủ của nước có tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu có liên quan và các bên liên quan khác về việc tiến hành điều tra; b) Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo công khai kết luận điều tra sơ bộ, kết luận điề u tra cuối cùng, chấp thuận cam kết cũng như việc chấm dứt điều tra tới các bên liên quan trong vụ việc điều tra; c) Cơ quan điều tra thực hiện các nghĩa vụ thông báo khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.