Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 170/2025/NĐ-CP

Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức

Căn cứ: Điều 8, 170/2025/NĐ-CP — Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tóm tắt

Điều 8 quy định về thành phần, nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng và các trường hợp không được bố trí làm thành viên Hội đồng hoặc bộ phận giúp việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hội đồng tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định thành lập, có 05 hoặc 07 thành viên.
  • ▸Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
  • ▸Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ.
  • ▸Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức thuộc bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ.
  • ▸Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo của một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.
  • ▸Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; nếu biểu quyết ngang nhau thì theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
  • ▸Nhiệm vụ, quyền hạn: thành lập các ban giúp việc; thu, sử dụng phí dự tuyển; tổ chức kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, thi, chấm thi, chấm phúc khảo; báo cáo người đứng đầu công nhận kết quả; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
  • ▸Không bố trí những người có quan hệ gia đình nhất định với người dự tuyển, người đang bị xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật, người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực, người đã bị xử lý kỷ luật về các hành vi vi phạm trong công tác tổ chức cán bộ làm thành viên Hội đồng hoặc bộ phận giúp việc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm số lượng thành viên Hội đồng (05 hoặc 07).
  • Nhầm nguyên tắc biểu quyết khi ngang nhau: theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng.
  • Bỏ sót trường hợp không được bố trí làm thành viên Hội đồng.

Giải thích

Điều 8 quy định Hội đồng tuyển dụng công chức do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định thành lập, gồm 05 hoặc 07 thành viên: Chủ tịch là người đứng đầu hoặc cấp phó; Phó Chủ tịch là đại diện lãnh đạo bộ phận tham mưu tổ chức cán bộ; Ủy viên kiêm Thư ký là công chức thuộc bộ phận tham mưu tổ chức cán bộ; các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ do người đứng đầu quyết định. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; nếu biểu quyết ngang nhau thì theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng. Nhiệm vụ, quyền hạn gồm: thành lập các ban giúp việc (Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Ban phỏng vấn, Ban vấn đáp, Ban chấm đề án) và Tổ thư ký nếu cần; thu và sử dụng phí dự tuyển; tổ chức kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, thi, chấm thi, chấm phúc khảo; báo cáo người đứng đầu công nhận kết quả; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 8 cũng quy định không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột, cô dì chú bác cậu ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của anh chị em ruột của người dự tuyển; những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực; người đã bị xử lý kỷ luật về các hành vi vi phạm trong công tác tổ chức cán bộ làm thành viên Hội đồng hoặc bộ phận giúp việc.
Nguyên văn Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng đối với trường hợp thi tuyển hoặc xét tuyển. Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng; c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức thuộc bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng; d) Các uỷ viên khác là đại diện lãnh đạo của một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định. 2. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Căn cứ vào hình thức tuyển dụng và yêu cầu công việc quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc phù hợp trong số các bộ phận sau: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Ban phỏng vấn (nếu có); Ban vấn đáp; Ban chấm đề án; quyết định số lượng thành viên tham gia các ban phù hợp với số lượng thí sinh dự thi. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ thư ký giúp việc; b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định; c) Tổ chức việc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo theo quy chế; d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển; đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển, xét tuyển; e) Hội đồng tuyển dụng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 3. Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột của người dự tuyển; những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực; người đã bị xử lý kỷ luật về các hành vi vi phạm trong công tác tổ chức cán bộ làm thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.