Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 135/2025/QH15

Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 85, 135/2025/QH15 — Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 85 quy định các trường hợp tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng. Theo đó, các bên phải thỏa thuận về trường hợp được tạm dừng, thời hạn, trình tự, thủ tục tạm dừng; việc tạm dừng được áp dụng khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, do bất khả kháng, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp. Chấm dứt hợp đồng thực hiện theo pháp luật dân sự và trong các trường hợp bất khả kháng mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi do không còn đủ điều kiện, năng lực; hoặc công việc bị tạm dừng kéo dài quá thời hạn trong hợp đồng mà không do lỗi bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt. Bên tạm dừng hoặc chấm dứt phải thông báo trước bằng văn bản, trừ bất khả kháng; nếu gây thiệt hại do không thông báo thì phải bồi thường. Bên tạm dừng, đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ dân sự khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hợp đồng xây dựng phải thỏa thuận về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự, thủ tục tạm dừng.
  • ▸Các trường hợp được tạm dừng: một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đã cam kết; bất khả kháng; theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng.
  • ▸Chấm dứt hợp đồng theo pháp luật dân sự và trong trường hợp bất khả kháng mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi do một bên hoặc các bên không còn đủ điều kiện, năng lực thực hiện.
  • ▸Công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng mà không do lỗi của bên còn lại: bên bị vi phạm có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.
  • ▸Bên tạm dừng hoặc chấm dứt phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý, trừ trường hợp bất khả kháng.
  • ▸Không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  • ▸Bên tạm dừng, đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại và thực hiện nghĩa vụ khác theo pháp luật dân sự.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thông báo trước là bắt buộc trong mọi trường hợp; Điều 85 khoản 3 loại trừ trường hợp bất khả kháng.
  • Hiểu sai quyền của bên bị vi phạm khi công việc tạm dừng kéo dài quá thời hạn: có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, không chỉ một trong hai.
  • Cho rằng mọi tạm dừng, chấm dứt trái pháp luật đều không phải bồi thường; thực tế phải bồi thường thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ dân sự khác.

Giải thích

Điều 85 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định về tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng. Khoản 1 yêu cầu các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự, thủ tục tạm dừng. Các trường hợp tạm dừng gồm: một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đã cam kết; bất khả kháng theo khoản 1 Điều 13; theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Khoản 2 quy định việc chấm dứt hợp đồng theo pháp luật dân sự và trong hai trường hợp cụ thể: (i) bất khả kháng mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi do một bên hoặc các bên không còn đủ điều kiện, năng lực thực hiện; (ii) công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn trong hợp đồng mà không do lỗi của bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Khoản 3 yêu cầu bên tạm dừng hoặc chấm dứt phải thông báo trước bằng văn bản, nêu rõ lý do, thời điểm, hậu quả pháp lý, trừ trường hợp bất khả kháng; nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Khoản 4 quy định bên tạm dừng, đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo pháp luật dân sự.
Nguyên văn Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự, thủ tục tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng đã cam kết; b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này; c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng. 2. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về chấm dứt hợp đồng và trong các trường hợp sau đây: a) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng do một bên hoặc các bên không còn đủ điều kiện, năng lực để thực hiện hợp đồng xây dựng. Hậu quả pháp lý thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi xảy ra sự kiện bất khả kháng; b) Công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng. 3. Bên tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo, trừ trường hợp bất khả kháng. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật. 4. Bên tạm dừng, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng, bên huỷ bỏ hợp đồng xây dựng trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về dân sự.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.