Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 25/2018/QH14

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

Căn cứ: Điều 9, 25/2018/QH14 — Luật Tố cáo số 25/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 9 quy định 7 quyền và 5 nghĩa vụ của người tố cáo. Các quyền bảo đảm bí mật, được thông báo, tố cáo tiếp, rút tố cáo, đề nghị bảo vệ, khen thưởng, bồi thường. Nghĩa vụ gồm cung cấp thông tin cá nhân, trình bày trung thực, chịu trách nhiệm, hợp tác và bồi thường nếu cố ý tố cáo sai.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyền: thực hiện tố cáo; bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích, thông tin cá nhân.
  • ▸Quyền: được thông báo về việc thụ lý/không thụ lý, chuyển, gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ, tiếp tục, kết luận nội dung tố cáo.
  • ▸Quyền: tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng giải quyết không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn.
  • ▸Quyền: rút tố cáo; đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ; được khen thưởng, bồi thường thiệt hại.
  • ▸Nghĩa vụ: cung cấp thông tin cá nhân theo Điều 23; trình bày trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan.
  • ▸Nghĩa vụ: chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo; hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.
  • ▸Nghĩa vụ: bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật gây ra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quyền 'tố cáo tiếp' và nghĩa vụ 'trình bày trung thực'.
  • Cho rằng người tố cáo có nghĩa vụ bồi thường mọi trường hợp tố cáo sai, nhưng chỉ bồi thường khi cố ý tố cáo sai sự thật.
  • Tưởng rằng người tố cáo không có quyền đề nghị bảo vệ, thực tế được quyền đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ.

Giải thích

Điều 9 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của người tố cáo. Về quyền, người tố cáo được thực hiện quyền tố cáo; được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác; được thông báo về các diễn biến giải quyết như thụ lý, không thụ lý, chuyển, gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ, tiếp tục, kết luận; được tố cáo tiếp nếu không đồng ý hoặc quá hạn; được rút tố cáo; được đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ; được khen thưởng, bồi thường thiệt hại. Về nghĩa vụ, người tố cáo phải cung cấp thông tin cá nhân theo Điều 23; trình bày trung thực, cung cấp tài liệu liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo; hợp tác khi có yêu cầu; bồi thường thiệt hại nếu cố ý tố cáo sai sự thật. Việc phân biệt rõ quyền và nghĩa vụ giúp tránh nhầm lẫn trong thực tiễn áp dụng.
Nguyên văn Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
1. Người tố cáo có các quyền sau đây: a) Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật này; b) Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác; c) Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyể n tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo; d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luậ t hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết; đ) Rút tố cáo; e) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo; g) Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 8 CÔNG BÁO/Số 775 + 776/Ngày 14-7-2018 2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo; d) Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu; đ) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra. Điề u 10. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo 1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây: a) Được thông báo về nội dung tố cáo, việc gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo; b) Được giải trình, đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; c) Đượ c nhận kết luận nội dung tố cáo; d) Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo; đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người giải quyết tố cáo trái pháp luật; e) Được phục hồi danh dự, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm ph ạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra theo quy định của pháp luật; g) Khiếu nại quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây: a) Có mặt để làm việc theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo; b) Giả i trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu; c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý theo kết luận nội dung tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; d) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi trái pháp luật của mình gây ra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.