Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 25/2018/QH14

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo

Căn cứ: Điều 11, 25/2018/QH14 — Luật Tố cáo số 25/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 11 quy định người giải quyết tố cáo có 6 nhóm quyền (yêu cầu làm việc, cung cấp tài liệu; xác minh; kết luận; xử lý…) và 7 nhóm nghĩa vụ (khách quan, bảo vệ người tố cáo, giữ bí mật, thông báo, chịu trách nhiệm, bồi thường…).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyền: yêu cầu người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan tổ chức cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan.
  • ▸Quyền: tiến hành biện pháp xác minh, thu thập thông tin, tài liệu; áp dụng hoặc kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm.
  • ▸Quyền: kết luận nội dung tố cáo; xử lý kết luận theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
  • ▸Nghĩa vụ: bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật.
  • ▸Nghĩa vụ: áp dụng hoặc kiến nghị áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo.
  • ▸Nghĩa vụ: không tiết lộ thông tin về việc giải quyết tố cáo; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận.
  • ▸Nghĩa vụ: thông báo cho người tố cáo và người bị tố cáo theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật; bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi trái pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa quyền và nghĩa vụ: việc thông báo cho người tố cáo, người bị tố cáo là nghĩa vụ, không phải quyền.
  • Nghĩa vụ bảo vệ người tố cáo có thể thực hiện bằng cách áp dụng biện pháp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng.
  • Nghĩa vụ bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo chỉ đặt ra khi chưa có kết luận nội dung tố cáo.

Giải thích

Điều 11 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 quy định người giải quyết tố cáo có quyền và nghĩa vụ gì. Về quyền, họ được yêu cầu người tố cáo, người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; được xác minh, thu thập thông tin, tài liệu; được áp dụng hoặc kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm; được kết luận nội dung tố cáo và xử lý kết luận theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý. Về nghĩa vụ, họ phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật; áp dụng hoặc kiến nghị biện pháp bảo vệ người tố cáo; không tiết lộ thông tin giải quyết tố cáo; bảo đảm quyền, lợi ích của người bị tố cáo khi chưa kết luận; thông báo cho người tố cáo, người bị tố cáo các nội dung theo luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi trái pháp luật của mình gây ra.
Nguyên văn Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo
1. Người giải quyết tố cáo có các quyền sau đây: a) Yêu cầu người tố cáo đến làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà người tố cáo có được; b) Yêu cầu người bị tố cáo đến làm việc, giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; c) Yêu cầu, đề nghị cơ quan, t ổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; d) Tiến hành các biện pháp cần thiết để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu làm căn cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; áp dụng hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luậ t bị tố cáo; đ) Kết luận nội dung tố cáo; e) Xử lý kết luận nội dung tố cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Người giải quyết tố cáo có các nghĩa vụ sau đây: a) Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết tố cáo; b) Áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiế t theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo; c) Không tiết lộ thông tin về việc giải quyết tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo; d) Thông báo cho người tố cáo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, việc chuyển vụ việ c tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo; đ) Thông báo cho người bị tố cáo về nội dung tố cáo, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quy ết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo; gửi kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo; e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo; g) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luật của mình gây ra. 10 CÔNG BÁO/Số 775 + 776/Ngày 14-7-2018

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.