Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập

Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập

Bài học trong chủ đề

11 bài · 30 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập. Đối tượng áp dụng là viên chức giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học (giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) trong các trường tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học, trường chuyên biệt công lập và các cơ sở giáo dục khác giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học. Các trường tiểu học tư thục có thể vận dụng Thông tư này.
  2. Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học Điều 2 quy định ba hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học kèm mã số tương ứng: hạng III - V.07.03.29; hạng II - V.07.03.28; hạng I - V.07.03.27.
  3. Điều 3. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29 Điều 3 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo – bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên tiểu học hạng III. Đáng chú ý: yêu cầu bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học (hoặc bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nếu môn học chưa đủ giáo viên); chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng III (đối với giáo viên mới tuyển dụng phải có trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
  4. Điều 4. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số: V.07.03.28 Điều 4 quy định về chức danh giáo viên tiểu học hạng II, bao gồm nhiệm vụ, tiêu chuẩn đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và điều kiện thăng hạng từ hạng III lên hạng II.
  5. Điều 5. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số: V.07.03.27 Điều 5 quy định chức danh giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, gồm nhiệm vụ bổ sung ngoài hạng II, tiêu chuẩn đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và điều kiện thời gian giữ hạng II khi dự thi/xét thăng hạng.
  6. Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học Điều 6 quy định việc bổ nhiệm phải căn cứ vị trí việc làm và đạt tiêu chuẩn hạng; không kết hợp thăng hạng khi chuyển từ chức danh theo Thông tư liên tịch 21/2015; không căn cứ trình độ đào tạo để bổ nhiệm cao hơn hạng đã trúng tuyển.
  7. Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học Điều 7 quy định việc bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cho các trường hợp: viên chức đã được bổ nhiệm theo Thông tư liên tịch 21/2015 nếu đạt tiêu chuẩn; giáo viên hạng II (mã số V.07.03.28) trúng tuyển kì thi/xét thăng hạng lên hạng I; giáo viên hạng II (mã số V.07.03.07) chưa đạt tiêu chuẩn hạng II được bổ nhiệm xuống hạng III; và giáo viên mới tuyển dụng sau tập sự đạt yêu cầu được bổ nhiệm vào hạng đã trúng tuyển.
  8. Điều 8. Cách xếp lương Điều 8 quy định việc áp dụng bảng lương tương ứng cho các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP: hạng III (V.07.03.29) áp dụng hệ số lương loại A1 từ 2,34 đến 4,98; hạng II (V.07.03.28) áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38; hạng I (V.07.03.27) áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm A2.1 từ 4,40 đến 6,78. Việc xếp lương khi bổ nhiệm thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành.
  9. Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp Điều 9 quy định chuyển tiếp cho giáo viên tiểu học hạng IV (V.07.03.09) và hạng III (V.07.03.08) chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo: giữ nguyên mã số và áp dụng hệ số lương tương ứng (loại B cho hạng IV, loại A0 cho hạng III) cho đến khi đạt trình độ chuẩn thì được bổ nhiệm vào hạng III (V.07.03.29) hoặc đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ. Đồng thời, giáo viên hạng II (V.07.03.07) bị bổ nhiệm xuống hạng III (V.07.03.29) do chưa đạt tiêu chuẩn hạng II, sau khi đạt tiêu chuẩn hạng II (V.07.03.28) thì được bổ nhiệm lại mà không cần thi/xét thăng hạng.
  10. Điều 11. Tổ chức thực hiện Điều 11 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trường tiểu học công lập. Điều này xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm trong việc xây dựng đề án vị trí việc làm, bổ nhiệm, xếp lương và báo cáo kết quả.
  11. Điều 12. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành Điều 12 quy định Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/3/2021; xác định trách nhiệm thi hành của các cơ quan, cá nhân; nêu nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế; thay thế Thông tư liên tịch 21/2015 và tiếp nhận vướng mắc gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo.