Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 03/2025/TT-VPCP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc g
Thông tư 03/2025/TT-VPCP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
Bài học trong chủ đề
15 bài · 31 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 03/2025/TT-VPCP hướng dẫn thi hành một số nội dung về Bộ phận Một cửa, biểu mẫu giải quyết thủ tục hành chính, mã số hồ sơ và mã ngành, lĩnh vực trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư 03/2025/TT-VPCP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và có liên quan trong thực hiện thủ tục hành chính.
- Điều 3. Công bố, công khai danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính cấp tỉnh phải xác định địa điểm tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã; việc công khai thực hiện theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính.
- Điều 4. Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính Điều 4 quy định nguyên tắc xây dựng quy trình nội bộ; thẩm quyền xây dựng quy trình nội bộ đối với bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương; việc xây dựng quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Điều 5. Sao chụp giấy tờ chuyển sang bản điện tử Điều 5 dẫn chiếu việc sao chụp giấy tờ chuyển sang bản điện tử theo Thông tư 01/2023/TT-VPCP và quy định các trường hợp không cần thực hiện sao chụp sang bản điện tử.
- Điều 6. Bóc tách dữ liệu của giấy tờ Điều 6 quy định việc bóc tách, cập nhật thông tin, dữ liệu điện tử được thực hiện theo Điều 9 Thông tư 01/2023/TT-VPCP. Đồng thời, Điều 6 nêu rõ bốn trường hợp không bóc tách dữ liệu đối với giấy tờ, tài liệu.
- Điều 7. Dừng thực hiện thủ tục hành chính Điều 7 quy định trách nhiệm của Bộ phận Một cửa khi nhận được yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính và trách nhiệm thông báo của Cổng Dịch vụ công quốc gia. Việc dừng được thực hiện theo Mẫu Thông báo dừng giải quyết hồ sơ quy định tại Thông tư này.
- Điều 8. Nhân sự được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp Điều 8 quy định thẩm quyền, quy trình phê duyệt danh sách nhân sự được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa ở cấp bộ, cấp tỉnh, cấp xã và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương.
- Điều 11. Các biểu mẫu trong giải quyết thủ tục hành chính Điều 11 quy định các biểu mẫu trong giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư. Trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh được bổ sung trường thông tin khác phù hợp với pháp luật chuyên ngành và yêu cầu thực tiễn. Biểu mẫu được thiết kế để sử dụng trên phương tiện điện tử và in trên khổ giấy A4 khi cần thiết.
- Điều 12. Nguyên tắc, cách thức ghi, sử dụng biểu mẫu và lưu trữ báo cáo, hồ sơ, sổ sách Điều 12 quy định các nguyên tắc, yêu cầu đối với việc ghi, sử dụng các loại biểu mẫu và lưu trữ báo cáo, hồ sơ, sổ sách. Biểu mẫu phải được cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, trích xuất thông tin tự động từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, điền đầy đủ thông tin khác và ký điện tử. Việc lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật có liên quan.
- Điều 13. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính Điều 13 quy định cấu trúc mã số hồ sơ thủ tục hành chính gồm các ký tự chữ và số theo công thức MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2 -YYMMDD-XXXX. Trong đó, phần đầu là mã định danh điện tử của bộ, ngành, địa phương; YYMMDD là ngày tiếp nhận hồ sơ; XXXX là số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày, tối thiểu 04 ký tự. Bộ, ngành, địa phương có thể áp dụng công nghệ mã vạch, mã QR đồng thời với mã số hồ sơ.
- Điều 14. Mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính Điều 14 quy định cấu trúc mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính gồm các ký tự chữ và số theo dạng MX1X2. Trong đó, MX1X2 là mã đơn vị cấp 1 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Mã ngành, lĩnh vực được cập nhật, sử dụng cho các hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
- Điều 15. Yêu cầu nghiệp vụ đối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh Điều 15 quy định các yêu cầu nghiệp vụ mà Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh phải đáp ứng, từ xác thực người dùng, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục, lưu trữ dữ liệu đến kết nối, chia sẻ thông tin với các hệ thống khác. Đây là các tiêu chuẩn bắt buộc để hệ thống vận hành thống nhất và liên thông.
- Điều 16. Bộ nhận diện Bộ phận Một cửa Điều 16 yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng bộ nhận diện quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 03/2025/TT-VPCP đối với Bộ phận Một cửa các cấp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và trong các hoạt động truyền thông, bảo đảm phù hợp với nguồn lực và điều kiện thực tế.
- Điều 17. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (phần 3) – Tổng quan Điều 17 phần 3 bao gồm các quy định về quy chuẩn logo, hướng dẫn sử dụng nền, màu sắc bộ nhận diện. Nội dung này thuộc phần 3 của Điều 17, không quy định hiệu lực mà tập trung vào tiêu chuẩn thiết kế.