Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập

Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập

Bài học trong chủ đề

11 bài · 35 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập. Đối tượng áp dụng gồm viên chức giảng dạy chương trình giáo dục trung học phổ thông và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  2. Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông Điều 2 quy định ba hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông kèm mã số tương ứng: hạng III, hạng II và hạng I.
  3. Điều 3. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15 Điều 3 quy định về chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III, bao gồm mã số, nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Đây là chức danh cơ bản nhất đối với giáo viên mới tuyển dụng hoặc đang giảng dạy tại trường THPT công lập.
  4. Điều 4. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14 Điều 4 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng II. Giáo viên hạng II phải thực hiện thêm nhiệm vụ so với hạng III, có trình độ cử nhân trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng hạng II, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về năng lực và thời gian giữ hạng III từ đủ 9 năm trở lên khi dự thi hoặc xét thăng hạng.
  5. Điều 5. Giáo viên trung học phổ thông hạng I Điều 5 quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13), bao gồm nhiệm vụ, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và điều kiện thâm niên khi dự thi hoặc xét thăng hạng.
  6. Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phổ thông Điều 6 quy định căn cứ bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT dựa trên vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh. Đồng thời cấm kết hợp thăng hạng khi chuyển từ chức danh cũ sang chức danh mới, và không căn cứ trình độ đào tạo để bổ nhiệm cao hơn hạng trúng tuyển đối với giáo viên mới tuyển dụng.
  7. Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông Điều 7 quy định hai trường hợp bổ nhiệm: (1) viên chức đã được bổ nhiệm theo Thông tư liên tịch 23/2015 nay được xếp hạng tương đương theo Điều 2 Thông tư 04/2021; (2) giáo viên mới tuyển dụng sau khi hết tập sự và được đánh giá đạt yêu cầu thì được bổ nhiệm vào đúng hạng đã trúng tuyển.
  8. Điều 8. Cách xếp lương Điều 8 quy định bảng lương áp dụng cho từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP: hạng III (A1), hạng II (A2.2), hạng I (A2.1). Việc xếp lương khi bổ nhiệm thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành.
  9. Điều 9. Điều khoản áp dụng Điều 9 quy định các trường hợp đặc biệt và chuyển tiếp trong việc áp dụng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT. Cụ thể: công nhận bằng tốt nghiệp đại học tương đương cử nhân; điều kiện miễn giảm thời gian giữ hạng III khi xét thăng hạng II nếu có bằng thạc sĩ trước tuyển dụng; công nhận chứng chỉ bồi dưỡng cũ tương đương; tiếp tục thực hiện chương trình bồi dưỡng cũ; áp dụng yêu cầu chứng chỉ hạng III đối với giáo viên tuyển dụng sau ngày Thông tư có hiệu lực; và quy đổi nhiệm vụ khi trường không đủ điều kiện thực hiện.
  10. Điều 10. Tổ chức thực hiện Điều 10 xác định Thông tư là căn cứ để xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức, tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên THPT công lập. Điều này phân công trách nhiệm cho Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, người đứng đầu trường THPT công lập và người đứng đầu cơ quan quản lý trường.
  11. Điều 11. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành Điều 11 quy định Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2021, đồng thời xác định trách nhiệm thi hành thuộc về một số chức danh và cơ quan. Điều này cũng nêu rõ việc thay thế Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV và nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu khi có sửa đổi, bổ sung.