Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 24/2024/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

Thông tư 24/2024/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

Bài học trong chủ đề

15 bài · 59 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 24/2024/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động, báo cáo tài chính và quy trình lưu trữ tài liệu kế toán cho các đơn vị thuộc Điều 2.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các đơn vị kế toán thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 24/2024/TT-BTC, bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác có liên quan; đồng thời quy định về tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng và các tổ chức khác có thể áp dụng.
  3. Điều 3. Đơn vị kế toán, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đầu mối chi tiêu Điều 3 định nghĩa đơn vị kế toán, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đầu mối chi tiêu; quy định việc tổ chức các đơn vị này phải đảm bảo tinh gọn, hiệu quả và trách nhiệm hạch toán, cung cấp thông tin.
  4. Điều 4. Quy định về chứng từ kế toán Điều 4 quy định các đơn vị kế toán được tự thiết kế chứng từ kế toán phù hợp yêu cầu quản lý, trừ trường hợp đã có mẫu biểu quy định; đồng thời yêu cầu bảo quản cẩn thận chứng từ kế toán in sẵn và tuân thủ quy trình quản lý đối với loại chứng từ phải quản lý riêng biệt.
  5. Điều 5. Quy định về tài khoản kế toán Điều 5 quy định chức năng của tài khoản kế toán, phân loại tài khoản trong và ngoài bảng, nguyên tắc hạch toán, và việc lựa chọn, bổ sung tài khoản áp dụng tại đơn vị.
  6. Điều 6. Quy định về sổ kế toán (phần 2) – Khóa sổ kế toán và thiết kế mẫu sổ Điều 6 quy định về khóa sổ kế toán, bao gồm khái niệm, kỳ khóa sổ, trình tự khóa sổ và trách nhiệm của kế toán trưởng. Điều này cũng quy định việc đơn vị được tự thiết kế mẫu sổ kế toán theo danh mục và hướng dẫn tại Phụ lục II.
  7. Điều 7. Quy định về sửa chữa thông tin, số liệu trên sổ kế toán Điều 7 quy định nguyên tắc và phương pháp sửa chữa sai sót trên sổ kế toán trong năm và sau ngày khóa sổ kế toán, phân biệt rõ sửa chữa liên quan đến báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động và báo cáo tài chính. Việc sửa chữa phải tuân thủ Luật Kế toán và Thông tư 24/2024/TT-BTC, đảm bảo chính xác, khớp đúng, không làm thay đổi số liệu tiền mặt, tiền gửi đã đối chiếu.
  8. Điều 8. Quy định về báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động Điều 8 quy định đối tượng lập, mục đích, nguyên tắc, kỳ báo cáo, thời hạn nộp, nơi nhận, phương thức gửi và danh mục mẫu biểu báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động. Báo cáo nhằm cung cấp thông tin về quản lý, sử dụng kinh phí NSNN và các nguồn khác, phục vụ kiểm tra, giám sát.
  9. Điều 9. Quy định về báo cáo tài chính Điều 9 quy định về báo cáo tài chính của đơn vị kế toán, bao gồm khái niệm, đối tượng lập, mục đích, nguyên tắc, kỳ báo cáo, thời hạn nộp, nơi nhận, phương thức gửi, công khai và danh mục biểu mẫu. Báo cáo tài chính phản ánh toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính trong năm và phải được lập sau khi khóa sổ kế toán.
  10. Điều 10. In, sắp xếp, đóng để lưu trữ tài liệu kế toán và bàn giao công việc kế toán Điều 10 quy định việc bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán; khi thay đổi người làm kế toán phải tổ chức bàn giao đầy đủ và biên bản bàn giao phải được ký xác nhận đúng thẩm quyền.
  11. Điều 11. Quy định về sử dụng phần mềm kế toán Điều 11 cho phép đơn vị sử dụng phần mềm kế toán nhưng yêu cầu phần mềm phải tuân thủ quy trình, nghiệp vụ kế toán; đảm bảo chính xác, bảo mật, phân quyền, lưu vết, ngăn chặn can thiệp trái phép và có khả năng nâng cấp, kết nối.
  12. Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp Điều 12 quy định trách nhiệm của cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước, đơn vị dự toán cấp I, đơn vị kế toán và đơn vị hạch toán phụ thuộc. Mỗi chủ thể có nhiệm vụ cụ thể nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ, an toàn tiền, tài sản nhà nước và chất lượng thông tin báo cáo.
  13. Điều 13. Hiệu lực thi hành Điều 13 quy định Thông tư 24/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và áp dụng từ năm tài chính 2025. Đồng thời, các Thông tư 107/2017/TT-BTC, 108/2018/TT-BTC, 76/2019/TT-BTC, 79/2019/TT-BTC hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
  14. Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Điều 14 quy định việc chuyển đổi số dư tài khoản sau khi khóa sổ kế toán năm 2024 sang tài khoản mới theo Thông tư 24/2024/TT-BTC. Số dư đầu năm 2025 trên Báo cáo tình hình tài chính và Thuyết minh báo cáo tài chính (phần báo cáo tình hình tài chính) được áp dụng hồi tố sau khi kết chuyển. Đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư.
  15. Điều 15. Tổ chức thực hiện Điều 15 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 24/2024/TT-BTC. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, triển khai tới các đơn vị thuộc phạm vi phụ trách hoặc quản lý là đối tượng áp dụng Thông tư. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán và Thủ trưởng các đơn vị chức năng có liên quan thuộc Bộ Tài chính phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư.