Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 242/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình
Nghị định 242/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình
Bài học trong chủ đề
23 bài · 93 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Nghị định 242/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí số 126/2025/QH15 về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình. Cụ thể, Nghị định quy định chi tiết 05 khoản của Luật Báo chí.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định ba nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh của Nghị định 242/2026/NĐ-CP: cơ quan chủ quản báo chí; cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình; và tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các thuật ngữ cốt lõi trong Nghị định 242/2026/NĐ-CP về phát thanh, truyền hình, bao gồm khái niệm kênh chương trình, chương trình, các loại hình dịch vụ, chủ thể cung cấp và sử dụng dịch vụ. Việc nắm vững các định nghĩa này giúp hiểu đúng phạm vi điều chỉnh và áp dụng chính xác các quy định khác.
- Điều 4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước Điều 4 quy định đối tượng được đề nghị sản xuất thêm kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước; thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép; các trường hợp thay đổi nội dung phải thông báo hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung; và quyền cung cấp kênh chương trình cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
- Điều 5. Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Điều 5 quy định điều kiện cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; nguyên tắc biên tập, biên dịch, cảnh báo nội dung; thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thông báo thay đổi. Giấy phép được cấp cho từng kênh chương trình và phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển, quản lý báo chí toàn quốc.
- Điều 6. Thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước và Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Điều 6 Nghị định 242/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thu hồi giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình trong nước và giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài; đồng thời quy định thời hạn cơ quan báo chí được nộp hồ sơ đề nghị cấp lại sau khi quyết định thu hồi có hiệu lực.
- Điều 7. Chế độ lưu chiểu, đo kiểm và công bố số liệu về phát thanh, truyền hình Điều 7 quy định trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, của cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình trong lưu chiểu, đo kiểm và công bố số liệu; quy trình lưu chiểu; thời hạn lưu trữ; kinh phí thực hiện.
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình Điều 8 quy định các nội dung quản lý nhà nước đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm phát triển dịch vụ quảng bá, phát triển thị trường trả tiền, huy động nguồn lực xã hội, quản lý nội dung và hạ tầng kỹ thuật, ban hành chính sách quy chuẩn, hợp tác quốc tế và tạo điều kiện cho hiệp hội, đơn vị cung cấp dịch vụ hoạt động hiệu quả.
- Điều 9. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá Điều 9 đặt ra 7 nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá, từ phổ cập toàn quốc ưu tiên vùng khó khăn, tuân thủ chủ trương chính sách, quy định về tài nguyên Internet và tần số, quản lý nội dung, chất lượng, dành dung lượng truyền dẫn đến bảo vệ bản quyền và báo cáo nghiệp vụ.
- Điều 10. Điều kiện cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam Điều 10 quy định các điều kiện đối với kênh chương trình nước ngoài khi được cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam; yêu cầu về đại lý được ủy quyền và nghĩa vụ của đại lý; đồng thời nêu trường hợp kênh không thu phí bản quyền nội dung.
- Điều 11. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Điều 11 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận; thủ tục thu hồi và việc cấp lại khi giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc bị thu hồi. Nội dung tập trung vào trách nhiệm của doanh nghiệp làm đại lý, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình và các mốc thời gian xử lý hồ sơ.
- Điều 12. Cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Điều 12 quy định hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Điều này phân biệt hai trường hợp: thay đổi chủ sở hữu, thể loại, nội dung kênh chương trình nước ngoài (áp dụng theo khoản 1, 2 Điều 11) và các thay đổi khác (đại lý gửi văn bản đề nghị kèm xác nhận của hãng nước ngoài). Trình tự, thủ tục được quy định cụ thể về thời hạn kiểm tra hồ sơ, thời hạn cấp giấy chứng nhận và hình thức nhận kết quả.
- Điều 13. Nội dung thông tin, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình (phần 1) Điều 13 quy định về kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và trả tiền; sản xuất, biên tập, biên dịch, phân loại nội dung theo yêu cầu; bản quyền nội dung; và tên, biểu tượng của đơn vị cung cấp dịch vụ.
- Điều 14. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Điều 14 quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục và thời hạn của Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Đây là quy định quan trọng đối với doanh nghiệp và cơ quan báo chí muốn kinh doanh dịch vụ này.
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (phần gia hạn và xử lý thông báo) Phần này tập trung vào trình tự gia hạn giấy phép và các trường hợp không cấp giấy xác nhận thông báo. Đơn vị phải gửi thông báo gia hạn trước khi giấy phép hết hiệu lực; UBND cấp tỉnh kiểm tra hợp lệ và cấp giấy xác nhận hoặc trả lời nêu rõ lý do nếu từ chối. Giấy phép gia hạn bị giới hạn số lần và thời hạn hiệu lực.
- Điều 16. Thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Điều 16 Nghị định 242/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, trình tự thông báo, giải trình, thời hạn ra quyết định thu hồi và trách nhiệm của đơn vị bị thu hồi. Đơn vị muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ sau khi giấy phép hết hiệu lực hoặc bị thu hồi phải làm thủ tục cấp giấy phép mới.
- Điều 17. Đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình Điều 17 quy định việc đăng ký danh mục kênh chương trình đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và trả tiền. Dịch vụ quảng bá được chủ động lựa chọn kênh trong nước theo điểm a, b khoản 1 Điều 13 mà không phải đăng ký. Dịch vụ trả tiền phải đăng ký lần đầu danh mục kênh, trừ nội dung theo yêu cầu trên Internet; khi thay đổi phải báo cáo. Điều này cũng quy định hồ sơ, trình tự cấp Giấy chứng nhận và yêu cầu đối với nội dung theo yêu cầu, giá trị gia tăng.
- Điều 18. Thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh Điều 18 quy định khái niệm, đối tượng được phép thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, điều kiện đối với tổ chức/cá nhân nước ngoài, vai trò đầu mối của đơn vị có giấy phép và nghĩa vụ đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung áp dụng cho cả trường hợp truyền dẫn qua Internet.
- Điều 19. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh Điều 19 quy định thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trong việc quản lý, xét cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh; đồng thời quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp, thời hạn giải quyết và thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký. Điều luật cũng quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký.
- Điều 20. Báo cáo nghiệp vụ Điều 20 quy định các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình và các đơn vị có giấy phép hoạt động, sản xuất, biên tập trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình phải thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Chế độ và biểu mẫu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
- Điều 21. Hiệu lực thi hành Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và bãi bỏ nhiều văn bản, quy định cũ về quản lý dịch vụ phát thanh, truyền hình. Điều này cũng quy định việc áp dụng văn bản dẫn chiếu khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế và miễn nộp thành phần hồ sơ nếu cơ quan tiếp nhận khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Điều 22. Quy định chuyển tiếp Điều 22 quy định hiệu lực tiếp tục của một số giấy phép, giấy chứng nhận đã cấp theo Nghị định 06/2016/NĐ-CP và hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước, giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trong trường hợp chuyển cơ quan chủ quản tiếp tục có hiệu lực đến 01/3/2027; các giấy phép, giấy chứng nhận khác tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi.
- Điều 23. Trách nhiệm thi hành Điều 23 Nghị định 242/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm thi hành Nghị định, trong đó Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.