Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 332/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nh

Nghị định 332/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân

Bài học trong chủ đề

103 bài · 327 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 1 xác định Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra, ứng phó sự cố và bồi thường thiệt hại hạt nhân. Điều này cũng quy định đối tượng áp dụng gồm tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ trong bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân Điều 2 Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định nghĩa của 23 từ ngữ dùng trong lĩnh vực an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân. Nắm vững các định nghĩa này giúp thí sinh hiểu đúng bản chất quy định và áp dụng chính xác trong các tình huống pháp lý.
  3. Điều 3. Tổ chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân Điều 3 quy định nguyên tắc bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu của Nền tảng số; phân loại cơ sở dữ liệu dùng chung, dùng riêng, cơ sở dữ liệu mở và trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ (cơ quan đầu mối), các bộ, ngành, địa phương liên quan.
  4. Điều 4. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia Điều 4 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia (xây dựng pháp luật, thông báo/khai báo, cấp phép, thẩm định, thanh tra, thanh sát, ứng phó sự cố, Nền tảng số, đào tạo, quan trắc, hợp tác quốc tế, sử dụng tổ chức hỗ trợ kỹ thuật) và xác định Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng, nhiệm vụ này.
  5. Điều 5. Kiểm soát chiếu xạ Điều 5 Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc chung và trách nhiệm kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp, công chúng, y tế, ứng phó sự cố và báo cáo an toàn. Nội dung tập trung vào giới hạn liều, phân loại khu vực, đào tạo, khám sức khỏe, lưu giữ hồ sơ và trách nhiệm của cơ quan quản lý.
  6. Điều 6. Trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế Điều 6 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ trong y tế, gồm xây dựng chương trình bảo đảm chất lượng, kiểm soát liều chiếu, quản lý hồ sơ liều, ban hành quy trình chuyên môn và xử lý sự cố y khoa liên quan đến bức xạ. Điều cũng giao Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế và ban hành mức liều tham chiếu đối với người bệnh trong chẩn đoán y tế.
  7. Điều 7. Quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường Điều 7 quy định cấu trúc mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia gồm 5 thành phần; nhiệm vụ của mạng lưới, Trung tâm điều hành, trạm cấp vùng, cấp tỉnh, cấp cơ sở và hệ thống trong Quân đội; trách nhiệm của các bộ, ngành và UBND tỉnh trong tổ chức, vận hành, chia sẻ dữ liệu.
  8. Điều 8. Đo lường bức xạ, kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ Điều 8 quy định các trường hợp bắt buộc phải kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ; danh mục và tần suất kiểm định; trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  9. Điều 9. Hạn chế tác hại của chiếu xạ hiện hữu đối với con người Điều 9 liệt kê các địa điểm phải khảo sát, đánh giá mức chiếu xạ hiện hữu; giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì khảo sát, đánh giá; giao Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  10. Điều 10. Đánh giá mối đe dọa về an ninh đối với vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ Điều 10 định nghĩa đánh giá mối đe dọa về an ninh; giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện các nội dung đánh giá; các bộ, ngành, địa phương phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin.
  11. Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an ninh hạt nhân Điều 11 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân trong việc bảo đảm an ninh, gồm xây dựng biện pháp an ninh, kiểm đếm định kỳ, đánh giá độ tin cậy nhân viên, phối hợp với cơ quan công an và báo cáo khi mất, thất lạc. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung này.
  12. Điều 12. Phát hiện và xử lý nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát Điều 12 quy định trách nhiệm thông báo khi phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát; trách nhiệm của cơ sở sử dụng phế liệu sắt, thép và cơ sở y tế; trách nhiệm chủ trì xử lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; và các nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ trong phối hợp, hỗ trợ, báo cáo và đánh giá.
  13. Điều 13. Kinh phí bảo đảm việc phát hiện, tìm kiếm, xử lý và lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát Điều 13 quy định kinh phí cho hoạt động phát hiện, tìm kiếm, xử lý và lưu giữ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát được bảo đảm từ ngân sách nhà nước. Trường hợp khẩn cấp, UBND cấp tỉnh được tạm ứng từ dự phòng ngân sách địa phương. Nếu xác định được chủ sở hữu hoặc đơn vị lưu giữ, họ phải hoàn trả chi phí và có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  14. Điều 14. Quy định về đóng gói các kiện hàng phóng xạ trong vận chuyển Điều 14 quy định vật liệu phóng xạ phải được đóng gói, dán nhãn trong kiện hàng phóng xạ theo quy định về vận chuyển an toàn. Kiện hàng phóng xạ phải được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm bảo đảm an toàn tương xứng với mức độ nguy hiểm của vật liệu phóng xạ. Kiện hàng chỉ được dùng để chứa vật liệu phóng xạ và tài liệu, vật phụ trợ cần thiết liên quan.
  15. Điều 15. Trách nhiệm trong vận chuyển vật liệu phóng xạ Điều 15 quy định điều kiện được cấp phép, trách nhiệm cụ thể của các bên gửi hàng, vận tải, nhận hàng, lưu giữ kiện hàng tại kho trung chuyển, bảo đảm an ninh trong vận chuyển, thủ tục vận chuyển quá cảnh và trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ.
  16. Điều 16. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân Quy định trách nhiệm của cơ quan hải quan, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan khác tại cửa khẩu trong kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân. Cơ quan hải quan ưu tiên thông quan nếu đủ điều kiện; nếu không đủ điều kiện thì thu giữ, xử lý và thông báo cho cơ quan chức năng.
  17. Điều 17. Kiểm soát nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ Quy định nguyên tắc và trách nhiệm của các bộ, ngành trong kiểm soát nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ và hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ. Yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn sức khỏe cộng đồng, tuân thủ danh mục và mức chiếu xạ.
  18. Điều 18. Quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng Điều 18 quy định các giai đoạn quản lý chất thải phóng xạ, phân loại chất thải phóng xạ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý chất thải phóng xạ mức thấp, trung bình, cao và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, quản lý chất thải từ thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ, và các tổ chức được cấp phép xử lý, lưu giữ, chôn cất.
  19. Điều 19. Quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Điều 19 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải quản lý theo một trong các phương án: chuyển trả lại nhà sản xuất, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng, chuyển giao cho tổ chức theo khoản 6 Điều 18, thanh lý khi tổng hoạt độ ≤ mức thanh lý, hoặc lưu giữ tại cơ sở đảm bảo an toàn cho đến khi thực hiện một trong các phương án trên.
  20. Điều 20. Trách nhiệm các bộ, ngành về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng Điều 20 quy định trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. Trong đó, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì nhiều nhiệm vụ về ban hành quy định, yêu cầu kỹ thuật, khảo sát địa điểm cấp quốc gia, phê duyệt địa điểm và nghiên cứu khoa học; Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp hướng dẫn báo cáo đánh giá tác động môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có địa điểm xử lý, lưu giữ, chôn cất tập trung cấp tỉnh thực hiện khảo sát, tuyên truyền và thanh tra, kiểm tra trên địa bàn.
  21. Điều 21. Công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 21 quy định các công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 332/2025/NĐ-CP. Đồng thời xác định các cá nhân đảm nhiệm một số công việc bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ. Điều này cũng dẫn chiếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phóng xạ và nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về dược.
  22. Điều 22. Yêu cầu chung về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 22 quy định các yêu cầu chung về giấy phép, đăng ký đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; các trường hợp miễn trừ; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc lưu giữ hồ sơ, cập nhật thông tin trên Nền tảng số và các nghĩa vụ khác.
  23. Điều 23. Điều kiện cấp giấy phép vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu Điều 23 quy định hai nhóm điều kiện để được cấp giấy phép vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu: điều kiện về nhân lực và điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh bức xạ.
  24. Điều 24. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); thiết bị phát tia X; thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác Điều 24 quy định điều kiện về nhân lực và bảo đảm an toàn, an ninh để được cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, PET/CT, SPECT/CT, thiết bị phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác.
  25. Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ) Điều 25 quy định điều kiện về nhân lực và bảo đảm an toàn, an ninh để được cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ). Các yêu cầu bao gồm chứng nhận đào tạo, chứng chỉ nhân viên bức xạ, liều kế cá nhân, quản lý chất thải phóng xạ, kế hoạch ứng phó sự cố và bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.
  26. Điều 26. Điều kiện cấp giấy phép sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động Điều 26 quy định điều kiện về nhân lực và bảo đảm an toàn, an ninh để được cấp giấy phép sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động. Yêu cầu bao gồm chứng nhận đào tạo, chứng chỉ nhân viên bức xạ, liều kế cá nhân, kế hoạch ứng phó sự cố, thiết bị đo suất liều, đóng gói, dán nhãn và quy định về phương tiện vận chuyển.
  27. Điều 27. Điều kiện cấp giấy phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ Điều 27 quy định điều kiện về nhân lực và bảo đảm an toàn, an ninh để được cấp giấy phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ. Cơ sở phải có nhân viên bức xạ được đào tạo, nhân viên chuyên môn có chứng chỉ, người phụ trách an toàn bức xạ; đồng thời đáp ứng các yêu cầu về che chắn, dấu hiệu cảnh báo, liều kế cá nhân, buồng thao tác, thiết bị theo dõi suất liều, xử lý chất thải phóng xạ, kế hoạch ứng phó sự cố.
  28. Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ Điều 28 quy định điều kiện về nhân lực và bảo đảm an toàn, an ninh để cấp giấy phép xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ. Cơ sở phải có nhân viên được đào tạo, người phụ trách an toàn bức xạ, người phụ trách tẩy xạ (nếu xử lý), và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh, kho lưu giữ, kế hoạch ứng phó sự cố, địa điểm chôn cất được phê duyệt.
  29. Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ Điều 29 quy định điều kiện về nhân lực, bảo đảm an toàn, an ninh và kế hoạch thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động để được cấp giấy phép thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ. Cơ sở phải có nhân viên bức xạ được đào tạo, người phụ trách an toàn bức xạ có chứng chỉ, tuân thủ các yêu cầu an toàn và có kế hoạch mô tả chi tiết.
  30. Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân Điều 30 quy định hai nhóm điều kiện để được cấp giấy phép nhập khẩu: (1) bảo đảm an toàn, an ninh và (2) cam kết trả lại hoặc bảo đảm tài chính đối với nguồn phóng xạ kín.
  31. Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng Điều 31 quy định ba nhóm điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu: tài liệu chứng minh xuất xứ, đóng gói dán nhãn theo Điều 14 và văn bản cho phép nhập khẩu của nước nhập khẩu đối với nguồn Nhóm 1, Nhóm 2.
  32. Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ Điều 32 quy định điều kiện về nhân lực và bảo đảm an toàn, an ninh đối với hoạt động đóng gói, vận chuyển và vận chuyển quá cảnh các nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân.
  33. Điều 33. Điều kiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ Điều 33 quy định điều kiện về nhân lực và bảo đảm an toàn, an ninh đối với tổ chức đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ, ngoài việc tuân thủ pháp luật về địa chất và khoáng sản.
  34. Điều 34. Điều kiện cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ Điều kiện để được cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ bao gồm các yêu cầu về nhân lực (có nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn bức xạ, người phụ trách tẩy xạ và ứng phó sự cố bức xạ) và có kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý, quản lý nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ.
  35. Điều 35. Điều kiện cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho cá nhân Điều 35 quy định điều kiện cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho cá nhân, bao gồm yêu cầu về đào tạo an toàn bức xạ, trình độ học vấn đối với người phụ trách an toàn bức xạ, và các trường hợp ngoại lệ cho cơ sở y tế sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán, PET/CT, SPECT/CT.
  36. Điều 36. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ Điều 36 quy định các yêu cầu chung về hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ và hình thức bản sao trong hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
  37. Điều 37. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu Điều 37 liệt kê các thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, đột biến, xử lý vật liệu, chiếu xạ máu.
  38. Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác Điều 38 quy định thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với trường hợp sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác. Hồ sơ gồm 7 loại giấy tờ, trong đó có đơn, phiếu khai báo nhân viên và thiết bị, báo cáo đánh giá an toàn, bản sao kết quả kiểm xạ và kế hoạch ứng phó sự cố.
  39. Điều 39. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ) Điều 39 quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ (trừ nguồn phóng xạ gắn trong thiết bị chiếu xạ). Hồ sơ gồm 7 loại giấy tờ, trong đó có đơn, phiếu khai báo nhân viên, phiếu khai báo nguồn phóng xạ, báo cáo đánh giá an toàn theo Mẫu số 01 Phụ lục IX, bản sao kết quả kiểm xạ (có ngoại lệ cho nguồn phóng xạ hở trong y học hạt nhân lần đầu) và kế hoạch ứng phó sự cố.
  40. Điều 40. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động Điều 40 quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với trường hợp sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động. Hồ sơ gồm 8 loại giấy tờ, trong đó có phiếu khai báo nhân viên áp tải hàng, báo cáo đánh giá an toàn theo Mẫu số 12 Phụ lục IX, bản sao kết quả kiểm xạ địa điểm lưu giữ nguồn phóng xạ và kế hoạch ứng phó sự cố.
  41. Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sản xuất, chế biến chất phóng xạ Điều 41 quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động sản xuất, chế biến chất phóng xạ. Hồ sơ gồm 7 loại giấy tờ, trong đó có phiếu khai báo nguồn phóng xạ (Mẫu số 07 Phụ lục VII), phiếu khai báo trang thiết bị (Mẫu số 16 Phụ lục VII), báo cáo đánh giá an toàn theo Mẫu số 02 Phụ lục IX, bản sao kết quả kiểm xạ và kế hoạch ứng phó sự cố.
  42. Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ Quy định thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và lưu giữ nguồn phóng xạ. Hồ sơ gồm 6 loại giấy tờ, trong đó có đơn, phiếu khai báo, báo cáo đánh giá an toàn, bản sao kết quả kiểm xạ và kế hoạch ứng phó sự cố.
  43. Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ Quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ khi thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ. Hồ sơ gồm đơn đề nghị, phiếu khai báo nhân viên bức xạ và báo cáo phân tích an toàn.
  44. Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân Quy định thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ cho hoạt động nhập khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. Hồ sơ gồm 7 loại giấy tờ, trong đó có đơn, phiếu khai báo, báo cáo đánh giá an toàn, tài liệu nhà sản xuất, hợp đồng mua bán, hợp đồng ủy thác và tài liệu bổ sung đối với nguồn đã qua sử dụng.
  45. Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng Quy định thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ cho hoạt động xuất khẩu nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. Hồ sơ gồm đơn, phiếu khai báo, tài liệu chứng minh xuất xứ, hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận, và văn bản cho phép nhập khẩu của nước nhập khẩu đối với nguồn thuộc Nhóm 1, Nhóm 2.
  46. Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vận chuyển quá cảnh n Điều 46 quy định 6 loại giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ liên quan đến đóng gói, vận chuyển nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và vận chuyển quá cảnh. Hồ sơ bao gồm đơn, phiếu khai báo nhân viên áp tải, phiếu khai báo nguồn/thiết bị, báo cáo đánh giá an toàn, bản sao hợp đồng vận chuyển và bản sao kế hoạch ứng phó sự cố.
  47. Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ Điều 47 quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ để chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ gồm 3 loại giấy tờ: đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII, phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII, và báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu số 09 Phụ lục IX chứng minh đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 34.
  48. Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng Điều 48 quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ cho việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, PET/CT, SPECT/CT và thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). Hồ sơ gồm 8 loại giấy tờ, trong đó có đơn, phiếu khai báo nhân viên và người phụ trách an toàn bức xạ, phiếu khai báo thiết bị, tài liệu nhà sản xuất, giấy chứng nhận kiểm định (với một số thiết bị), báo cáo đánh giá an toàn, kết quả kiểm xạ và kế hoạch ứng phó sự cố.
  49. Điều 49. Thẩm quyền cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ Điều 49 phân chia thẩm quyền cấp phép cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. UBND cấp tỉnh cấp phép cho các thiết bị X-quang y tế, PET/CT, SPECT/CT, thiết bị phát tia X (trừ chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) và Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn. Các trường hợp còn lại do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp. Bộ Y tế cấp phép xuất nhập khẩu thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ; Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản phóng xạ. Cơ quan cấp phép có quyền gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép.
  50. Điều 50. Thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ Điều 50 quy định cách thức nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết. Hồ sơ nộp theo khoản 2 Điều 36, thành phần từ Điều 37 đến Điều 48, số lượng 01 bộ. Thời hạn kiểm tra hồ sơ trực tuyến/bưu chính là 03 ngày làm việc; thời hạn cấp phép: 10 ngày cho xuất nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ nhóm 3,4,5 và vận chuyển quá cảnh nhóm 1,2 sau khi có chấp thuận Thủ tướng; 15 ngày cho thiết bị X-quang y tế, PET/CT, SPECT/CT; 18 ngày cho vận chuyển; 25 ngày cho công việc khác. Nếu không cấp phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  51. Điều 51. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ Điều 51 quy định thủ tục gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, bao gồm thời hạn nộp hồ sơ, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết và trả kết quả. Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 45 ngày (đối với giấy phép trên 12 tháng) hoặc ít nhất 15 ngày (đối với giấy phép 6 hoặc 12 tháng).
  52. Điều 52. Thủ tục sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ Điều 52 quy định các trường hợp tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ; cách thức nộp hồ sơ; thành phần hồ sơ; số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết và trả kết quả. Đây là thủ tục hành chính nhằm cập nhật thông tin thay đổi so với Giấy phép đã cấp.
  53. Điều 53. Thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ Điều 53 quy định các trường hợp phải đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, các trường hợp không áp dụng bổ sung Giấy phép, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết và trả kết quả. Nội dung tập trung vào việc bổ sung nguồn phóng xạ mới, thiết bị bức xạ mới hoặc tăng tổng hoạt độ đối với nguồn phóng xạ hở.
  54. Điều 54. Thủ tục cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ Điều 54 quy định cách thức nộp, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ. Hồ sơ gồm đơn, bằng/chứng chỉ, văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc và ảnh. Thời hạn thẩm định và cấp chứng chỉ là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
  55. Điều 55. Thời hạn của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ Điều 55 quy định thời hạn cụ thể của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo từng loại công việc, thời hạn Chứng chỉ nhân viên bức xạ là 05 năm, và cách tính thời hạn đối với giấy phép gia hạn, sửa đổi, bổ sung. Các mốc thời hạn chính gồm 12 tháng, 06 tháng, 05 năm, 03 năm tùy công việc.
  56. Điều 56. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ Điều này quy định các trường hợp thu hồi và chấm dứt hiệu lực Giấy phép tiến hành công việc bức xạ, thời điểm hết hiệu lực và điều kiện để tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép được nộp hồ sơ cấp lại.
  57. Điều 57. Thông báo kế hoạch tiến hành công việc bức xạ Điều này quy định tổ chức, cá nhân có kế hoạch tiến hành công việc bức xạ phải gửi thông báo bằng văn bản đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 49 Nghị định này.
  58. Điều 58. Thủ tục khai báo Điều này quy định phân cấp khai báo, trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết và trường hợp miễn thực hiện thủ tục khai báo đối với nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân.
  59. Điều 59. Thủ tục phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ Điều 59 quy định cách thức nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, số lượng và thời hạn giải quyết thủ tục thẩm định Báo cáo phân tích an toàn trong xây dựng cơ sở bức xạ. Hồ sơ được nộp trực tuyến hoặc trực tiếp/bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục An toàn bức xạ và hạt nhân), gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 12 và báo cáo phân tích an toàn theo Phụ lục IX.
  60. Điều 60. Thủ tục thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ Điều 60 quy định cách thức nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, số lượng và thời hạn giải quyết thủ tục thẩm định Báo cáo đánh giá an toàn trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 12 Phụ lục VIII và Báo cáo đánh giá an toàn phân loại theo từng loại cơ sở tại Phụ lục IX.
  61. Điều 61. Thủ tục thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Điều này quy định thủ tục thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có tổng hoạt độ không vượt quá mức thanh lý tại Phụ lục XII. Hồ sơ được nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp/bưu chính đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Thời hạn kiểm tra hồ sơ là 03 ngày làm việc, thẩm định và trả lời trong 10 ngày làm việc.
  62. Điều 62. Thủ tục phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở Điều này quy định thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố là cơ quan cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo khoản 2 Điều 49. Thủ tục nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp/bưu chính đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Thời hạn kiểm tra hồ sơ là 03 ngày làm việc, thẩm định và phê duyệt trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí.
  63. Điều 63. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Điều này quy định điều kiện đối với tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Tổ chức phải có ít nhất 02 nhân viên có chứng chỉ hành nghề phù hợp, chương trình tài liệu giảng dạy đủ nội dung pháp luật, kỹ thuật, thực hành và được cập nhật định kỳ 01 lần trong 02 năm. Ngoài ra phải có trang thiết bị kỹ thuật và chương trình bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 21000.
  64. Điều 64. Lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ Quy định điều kiện để tổ chức được cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ. Tổ chức phải đáp ứng yêu cầu về nhân sự có chứng chỉ hành nghề, điều kiện an toàn – an ninh, trang thiết bị và chương trình bảo đảm chất lượng.
  65. Điều 65. Đo liều chiếu xạ cá nhân Quy định điều kiện đối với tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đo liều chiếu xạ cá nhân. Tổ chức phải có đủ nhân viên có chứng chỉ hành nghề, hệ thiết bị đo liều và liều kế cá nhân đáp ứng mức liều chuẩn, phòng lưu giữ và phòng đo liều kế, cùng chương trình bảo đảm chất lượng.
  66. Điều 66. Đánh giá hoạt độ phóng xạ Quy định điều kiện để tổ chức được cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đánh giá hoạt độ phóng xạ. Tổ chức phải đáp ứng yêu cầu về nhân sự, thiết bị xác định đồng vị phóng xạ, thiết bị phân tích mẫu, thiết bị đo suất liều, bảo hộ và chương trình bảo đảm chất lượng.
  67. Điều 67. Kiểm định thiết bị bức xạ Quy định điều kiện đối với tổ chức đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về kiểm định thiết bị bức xạ. Tổ chức phải có nhân viên chứng chỉ hành nghề, thiết bị dụng cụ kiểm định phù hợp quy chuẩn, thiết bị đo suất liều, bảo hộ và chương trình bảo đảm chất lượng.
  68. Điều 68. Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ Điều 68 quy định các điều kiện để tổ chức được cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. Tổ chức phải đáp ứng yêu cầu về nhân viên, nguồn chuẩn, phòng chuẩn, thiết bị đo suất liều, liều kế, bảo hộ và chương trình bảo đảm chất lượng.
  69. Điều 69. Kiểm xạ, tẩy xạ Điều 69 quy định điều kiện để tổ chức được cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm xạ, tẩy xạ. Tổ chức cần đáp ứng yêu cầu về nhân viên, thiết bị đo suất liều, thiết bị đo nhiễm bẩn (nếu có), liều kế, bảo hộ và dụng cụ tẩy xạ.
  70. Điều 70. Thử nghiệm thiết bị bức xạ Điều 70 quy định điều kiện để tổ chức được cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ thử nghiệm thiết bị bức xạ. Tổ chức phải có nhân viên chứng chỉ, phòng thử nghiệm đạt yêu cầu, thiết bị đo suất liều, liều kế, bảo hộ và chương trình bảo đảm chất lượng.
  71. Điều 71. Điều kiện chung để cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 71 quy định các điều kiện chung mà cá nhân phải đáp ứng để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Các điều kiện bao gồm năng lực hành vi dân sự, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, giấy chứng nhận đào tạo và kinh nghiệm giảng dạy (đối với một số loại hình).
  72. Điều 72. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Điều 72 Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hành nghề dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Cụ thể, có 3 nhóm nội dung đào tạo với yêu cầu về bằng cấp và kinh nghiệm khác nhau.
  73. Điều 73. Kiểm xạ, tẩy xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, đo liều chiếu xạ cá nhân, kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ hoặc thử nghiệm thiết bị bức xạ Điều 73 Nghị định 332/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hành nghề đối với các dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử như kiểm xạ, tẩy xạ, đánh giá hoạt độ phóng xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, đo liều chiếu xạ cá nhân, kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ hoặc thử nghiệm thiết bị bức xạ.
  74. Điều 74. Thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 74 quy định cách thức nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết, trả kết quả thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Tổ chức có thể nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính; hồ sơ gồm đơn, phiếu khai báo nhân viên, trang thiết bị, báo cáo phân tích an toàn và một số tài liệu kèm theo tùy loại hình dịch vụ. Thời hạn thẩm định và cấp giấy là 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
  75. Điều 75. Thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 75 quy định thời điểm phải đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử là chậm nhất 45 ngày trước khi giấy hết hạn; nếu quá hạn thì phải đề nghị cấp mới. Điều này cũng quy định cách thức nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết và trả kết quả.
  76. Điều 76. Thủ tục sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 76 quy định các trường hợp phải đề nghị sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, cách thức nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết. Tổ chức cần nắm rõ các bước và thời hạn để thực hiện đúng quy định.
  77. Điều 77. Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 77 quy định cách thức nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Hồ sơ có thể nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính; thành phần gồm đơn, bản sao văn bằng, chứng chỉ, tài liệu chứng minh kinh nghiệm và ảnh. Thời hạn thẩm định và cấp chứng chỉ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí.
  78. Điều 78. Thẩm quyền cấp và thời hạn của Giấy đăng ký và Chứng chỉ hành nghề Điều 78 quy định Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử và Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Điều này cũng quy định thời hạn của từng loại giấy tờ: Giấy đăng ký đào tạo an toàn bức xạ không thời hạn, các giấy đăng ký khác 05 năm, giấy đăng ký sau sửa đổi giữ nguyên thời hạn của giấy được sửa đổi, và Chứng chỉ hành nghề có thời hạn 05 năm.
  79. Điều 79. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 79 quy định các trường hợp thu hồi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo pháp luật xử lý vi phạm hành chính, các trường hợp chấm dứt hiệu lực giấy đăng ký, thời điểm hết hiệu lực và quyền nộp hồ sơ cấp lại sau khi bị thu hồi.
  80. Điều 80. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ Điều 80 quy định trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong quản lý an toàn bức xạ, an ninh và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
  81. Điều 81. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 81 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, triển khai Nghị định và bố trí cán bộ được đào tạo về an toàn bức xạ để thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương.
  82. Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 82 quy định tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ hoặc hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải thực hiện đầy đủ Nghị định, tuân thủ yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng số và bảo đảm nguồn lực.
  83. Điều 83. Thẩm quyền, phạm vi thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân Điều 83 quy định thẩm quyền thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân của Cơ quan Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân (thuộc Cục An toàn bức xạ và hạt nhân) trên toàn quốc, và của Thanh tra tỉnh cùng cơ quan thanh tra khác đối với các tổ chức, cá nhân theo Điều 14 Luật Năng lượng nguyên tử. Điều luật cũng nêu quyền hạn đặc biệt khi thanh tra nhà máy điện hạt nhân như tiếp cận mọi địa điểm, tạm dừng hoạt động khi có nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng, yêu cầu thanh tra thường xuyên trong các giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân và bảo đảm nội dung thanh tra theo các điều 86–90 của Nghị định.
  84. Điều 84. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với thanh tra viên Điều 84 quy định ngoài các yêu cầu chung của pháp luật về thanh tra, thanh tra viên an toàn bức xạ và hạt nhân phải có bằng đại học trở lên thuộc các chuyên ngành vật lý nguyên tử và hạt nhân, công nghệ kỹ thuật hạt nhân, kỹ thuật hạt nhân, hoá phóng xạ hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ, ghi đo bức xạ. Họ phải nắm vững pháp luật về năng lượng nguyên tử; riêng thanh tra viên thanh tra tại nhà máy điện hạt nhân phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến năng lượng nguyên tử.
  85. Điều 85. Thẩm quyền, yêu cầu, trình tự thủ tục kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân Điều 85 quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (toàn quốc) và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh quản lý về năng lượng nguyên tử (trên địa bàn tỉnh). Điều luật nêu yêu cầu khi kiểm tra phát hiện vi phạm phải lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp xử lý, ngăn chặn, yêu cầu khắc phục ngay, kiến nghị tạm dừng nhà máy điện hạt nhân trong trường hợp quy định, thu hồi hoặc kiến nghị thu hồi giấy phép. Người tham gia Đoàn kiểm tra phải đáp ứng một số điều kiện về chuyên môn, pháp luật.
  86. Điều 86. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân Điều 86 quy định nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với hai nhóm đối tượng: tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, xây dựng cơ sở hạt nhân (khoản 1) và tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (khoản 2). Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn khoản 1 Điều này.
  87. Điều 87. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm Điều 87 quy định nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm. Nội dung gồm 9 điểm, từ trách nhiệm chủ đầu tư, báo cáo phân tích an toàn, chương trình bảo đảm chất lượng, khảo sát thực địa, đánh giá điều kiện tự nhiên, an ninh, tham vấn cộng đồng đến hồ sơ. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn khoản 1 Điều này.
  88. Điều 88. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn xây dựng Điều 88 quy định 10 nhóm nội dung thanh tra, kiểm tra trong giai đoạn xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, tập trung vào hệ thống quản lý chất lượng và an toàn, thực hiện giấy phép xây dựng, thi công lắp đặt, chương trình bảo đảm chất lượng, năng lực nhân sự, nguồn gốc vật liệu thiết bị, quy trình kỹ thuật, an toàn bức xạ và an toàn lao động.
  89. Điều 89. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn vận hành thử, vận hành Điều 89 quy định nội dung thanh tra, kiểm tra trong giai đoạn vận hành thử, vận hành nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Năng lượng nguyên tử và khoản 1 Điều 86 Nghị định 332/2025/NĐ-CP, đồng thời bổ sung các nội dung về trách nhiệm chủ đầu tư, hệ thống quản lý an toàn, năng lực vận hành thử, báo cáo kết quả, bảo đảm nguồn lực và tài chính.
  90. Điều 90. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong giai đoạn chấm dứt hoạt động Điều 90 quy định nội dung thanh tra, kiểm tra trong giai đoạn chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, bao gồm các nội dung tại khoản 1 Điều 86 Nghị định 332/2025/NĐ-CP và các nội dung bổ sung về trách nhiệm lập chấm dứt hoạt động, thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt, bảo đảm tài chính.
  91. Điều 91. Tần suất thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân Điều 91 quy định tần suất thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân phải tương ứng quy mô, loại hình công việc bức xạ, mức độ rủi ro và không thấp hơn tần suất tối thiểu: nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu ít nhất 01 lần trong 01 năm; một số cơ sở khác ít nhất 01 lần trong 02 năm. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn tần suất đối với loại hình cơ sở khác.
  92. Điều 92. Trang thiết bị chuyên dụng dùng trong thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân Điều 92 quy định Đoàn thanh tra, Đoàn kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân phải được trang bị các trang thiết bị phù hợp để đánh giá đầy đủ nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra. Các trang thiết bị gồm nhóm thiết bị đo đánh giá an toàn, kiểm tra chất lượng thiết bị bức xạ và nhóm trang thiết bị bảo đảm an toàn, thiết bị khác. Một số thiết bị đo phải có dải đo, ngưỡng đo, thời gian đáp ứng phù hợp và tất cả trang thiết bị sử dụng phải được hiệu chuẩn theo quy định, có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ hiệu chuẩn còn hiệu lực tại thời điểm thanh tra, kiểm tra.
  93. Điều 93. Thanh sát hạt nhân và trách nhiệm phối hợp của Việt Nam Điều 93 quy định về thanh sát hạt nhân do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế phối hợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thực hiện tại Việt Nam, bao gồm mục đích, nội dung, hình thức thanh sát và trách nhiệm cụ thể của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
  94. Điều 94. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân Điều 94 quy định cơ sở chịu thanh sát hạt nhân gồm cơ sở hạt nhân và địa điểm có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn với khối lượng lớn hơn 1 kilôgam hiệu dụng. Tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu thanh sát hạt nhân phải thực hiện kế toán hạt nhân, giám sát, bảo vệ thực thể, nộp hồ sơ thiết kế, lưu giữ hồ sơ và chịu kiểm tra, thanh sát.
  95. Điều 95. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác, vật liệu phi hạt nhân và thiết bị đặc biệt Điều 95 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác với quy định tại khoản 1 Điều 94 nhưng có khối lượng từ 0,001 kilôgam urani làm giàu, 0,001 kilôgam plutoni, 01 kilôgam urani nghèo, 01 kilôgam urani tự nhiên hoặc 01 kilôgam thori trở lên; vật liệu phi hạt nhân và thiết bị đặc biệt.
  96. Điều 96. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu, thiết bị chịu thanh sát hạt nhân và hoạt động nghiên cứu, triển khai Điều 96 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu thanh sát hạt nhân phải bảo đảm có giấy phép và báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân phải khai báo, cập nhật thông tin hằng năm và cung cấp thông tin khi có kế hoạch.
  97. Điều 97. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân Điều 97 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) có trách nhiệm quy định, hướng dẫn các nội dung về kế toán hạt nhân, báo cáo vật liệu hạt nhân, khai báo theo điều ước quốc tế, danh mục vật liệu và thiết bị chịu thanh sát. Bộ cũng chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an trong các hoạt động thanh sát hạt nhân.
  98. Điều 98. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc thực hiện thanh sát hạt nhân Điều 98 phân công trách nhiệm cho Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan trong thanh sát hạt nhân. Bộ Công an có thời hạn 02 tháng để xác minh nhân sự thanh sát viên IAEA và cấp thị thực có giá trị nhiều lần tối thiểu một năm.
  99. Điều 99. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân các cấp Điều 99 quy định thẩm quyền xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân ở ba cấp: cơ sở, cấp tỉnh và cấp quốc gia. Bộ KH&CN quy định chi tiết nội dung kế hoạch cấp cơ sở hạt nhân và cấp tỉnh.
  100. Điều 100. Yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân Điều 100 quy định các yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, bao gồm: phân loại chuẩn bị ứng phó, mức tiêu chí chung, cấp báo động; các yêu cầu cơ bản đối với tổ chức, cá nhân tham gia; trách nhiệm của bộ, ngành liên quan trong Kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia; và trách nhiệm hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  101. Điều 101. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố Điều 101 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, cơ quan cấp trên, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp, các bộ, ngành và tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố bức xạ và hạt nhân. Các trách nhiệm bao gồm xác định sự cố, thông báo, chỉ đạo ứng phó, hỗ trợ khắc phục, điều tra nguyên nhân và bồi thường thiệt hại.
  102. Điều 102. Xác định và thông báo mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân Điều 102 quy định việc xác định mức sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo Thang quốc tế về sự kiện hạt nhân và bức xạ (INES) của IAEA, phản ánh mức độ nghiêm trọng tăng dần. Điều này liệt kê cụ thể các tình huống tương ứng với 7 mức sự cố, từ mức 1 (bất thường) đến mức 7 (thảm họa hạt nhân), và giao Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết.
  103. Điều 103. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân Khi có tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân, việc ứng phó được thực hiện theo pháp luật về phòng thủ dân sự và tình trạng khẩn cấp; đồng thời có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp cụ thể như cấm/hạn chế người, phương tiện vào vùng bảo vệ khẩn cấp; hạn chế hoặc tạm dừng xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất nhập khẩu; tẩy xạ môi trường; thông báo và đề nghị trợ giúp quốc tế.