Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; m
Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Bài học trong chủ đề
10 bài · 16 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và Nghị định 193/2025/NĐ-CP về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các thuật ngữ: chi phí phải hoàn trả; báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng; báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả; diện tích xác định chi phí phải hoàn trả; hạng mục phải hoàn trả.
- Điều 4. Công thức xác định chi phí phải hoàn trả Điều 4 quy định công thức xác định tổng chi phí phải hoàn trả (Tht) dựa trên tổng các tích của chi phí thuộc diện tích phải hoàn trả của báo cáo thứ i (Pi) nhân với tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả của báo cáo thứ i (Hi), với i từ 1 đến n.
- Điều 5. Xác định Pi (chi phí phải hoàn trả của báo cáo thứ i) Điều 5 quy định cách xác định tổng chi phí phải hoàn trả (Pi) cho một báo cáo làm cơ sở xác định chi phí. Pi là tổng của ba thành phần: Pi1 (chi phí xác định được nằm trong diện tích), Pi2 (chi phí không xác định được vị trí trong/ngoài diện tích) và Pi3 (chi phí có giá trị nhưng không xác định được khối lượng). Mỗi thành phần có công thức và thành phần riêng.
- Điều 6. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với khoáng sản rắn Điều 6 quy định công thức tính tỷ lệ Hi = Qcp / Qđgtd đối với khoáng sản rắn. Qcp là phần trữ lượng được phép khai thác thuộc khối trữ lượng, tài nguyên của báo cáo thứ i; Qđgtd là tổng trữ lượng, tài nguyên của báo cáo thứ i nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả. Điều 6 cũng hướng dẫn cách xác định Qcp và Qđgtd theo phân cấp trữ lượng chữ cái hoặc chữ số, và trường hợp báo cáo không thể hiện ranh giới.
- Điều 7. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên Điều 7 quy định cách tính tỷ lệ chi phí phải hoàn trả (Hi) cho nước nóng, nước khoáng thiên nhiên dựa trên trữ lượng được phép khai thác (Qcp) và tổng trữ lượng của báo cáo (Qđgtd). Trường hợp Qcp lớn hơn Qđgtd thì lấy Qcp bằng Qđgtd. Qđgtd được xác định bằng tổng trữ lượng cấp A và B; nếu báo cáo không có cấp A, B thì lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.
- Điều 9. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản Điều 9 liệt kê 6 mẫu văn bản thuộc Phụ lục I dùng trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng, thăm dò khoáng sản. Các mẫu bao gồm phiếu đánh giá, biên bản họp Hội đồng thẩm định, và các quyết định phê duyệt cho cả cấp Bộ và cấp tỉnh, phân biệt chi phí hoàn trả cho Nhà nước và giữa các tổ chức, cá nhân.
- Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày ký ban hành và chấm dứt hiệu lực của bốn văn bản cũ về đấu giá quyền khai thác khoáng sản, quy đổi giá tính thuế tài nguyên và xác định chi phí hoàn trả.
- Điều 14. Tổ chức thực hiện Điều 14 phân công trách nhiệm triển khai Thông tư 38/2025/TT-BNNMT cho các bộ, cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức và cá nhân liên quan.