Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15

Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

31 bài · 88 câu hỏi
  1. Điều 1. Vị trí, chức năng của Chính phủ Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp và là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
  2. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Chính phủ Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ; việc thành lập, bãi bỏ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
  3. Điều 3. Nhiệm kỳ của Chính phủ Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ.
  4. Điều 4. Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước. Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước.
  5. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ Chính phủ tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc: tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, tập trung dân chủ, bảo đảm bình đẳng giới; tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn; phân quyền, phân cấp hợp lý; quản trị quốc gia hiện đại; chủ động tham gia, phối hợp và tăng cường kiểm soát.
  6. Điều 6. Nguyên tắc phân định thẩm quyền Điều 6 quy định các nguyên tắc xác định nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Các nguyên tắc nhấn mạnh trách nhiệm trình Quốc hội, phối hợp với Tòa án, Viện kiểm sát, phân công quản lý ngành, lĩnh vực, vai trò người đứng đầu Chính phủ và yêu cầu minh bạch, kiểm soát quyền lực.
  7. Điều 7. Phân quyền Điều 7 định nghĩa phân quyền là việc Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong luật, nghị quyết. Điều này cũng quy định việc xác định nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng và phân định với chính quyền địa phương phải phù hợp với nguyên tắc phân định thẩm quyền, điều kiện, đặc điểm, nguồn lực địa phương; đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp của cơ quan trung ương và sự chủ động liên kết vùng của địa phương.
  8. Điều 8. Phân cấp Điều 8 Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 quy định khái niệm phân cấp trong hệ thống cơ quan nhà nước và thẩm quyền phân cấp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Điều luật cũng xác định trách nhiệm của cơ quan, người phân cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân cấp, cùng nguyên tắc xử lý khi phân cấp làm thay đổi trình tự, thủ tục, thẩm quyền.
  9. Điều 9. Ủy quyền Điều 9 quy định khái niệm ủy quyền trong hệ thống cơ quan nhà nước, các trường hợp được ủy quyền, điều kiện ủy quyền, trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền, cùng quyền đề nghị điều chỉnh và cấm ủy quyền tiếp.
  10. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 10 quy định các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Chính phủ bên cạnh các nhiệm vụ theo Hiến pháp, luật, nghị quyết. Nội dung bao gồm trình Quốc hội, UBTVQH, Chủ tịch nước các dự án; tổ chức thi hành pháp luật; thống nhất quản lý hành chính quốc gia; quản lý các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; và một số nhiệm vụ cụ thể khác.
  11. Điều 11. Trách nhiệm của Chính phủ Điều 11 quy định Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả quản lý, điều hành; đồng thời quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ và đột xuất của Chính phủ.
  12. Điều 12. Quan hệ của Chính phủ với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội Điều 12 quy định quan hệ phối hợp giữa Chính phủ với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện nhiệm vụ, xây dựng văn bản, thông tin và giải quyết kiến nghị.
  13. Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ Điều 13 Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể. Các nhóm quyền hạn chính gồm: trình cơ quan nhà nước cấp trên phê chuẩn/quyết định nhân sự, khen thưởng, quốc tịch, quân hàm; lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo hệ thống hành chính nhà nước; ban hành văn bản và quyết định các vấn đề tổ chức, cán bộ.
  14. Điều 14. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ Điều 14 quy định Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước; thực hiện báo cáo, giải trình, chất vấn; báo cáo trước Nhân dân; và thay mặt hoặc ủy quyền ký văn bản của Chính phủ.
  15. Điều 15. Phó Thủ tướng Chính phủ Điều 15 quy định Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo phân công, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng về nhiệm vụ được phân công và cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ; khi Thủ tướng vắng mặt, một Phó Thủ tướng được ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác.
  16. Điều 16. Vị trí, chức năng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Điều 16 xác định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ là thành viên Chính phủ và người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ; lãnh đạo công tác của Bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và dịch vụ công được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi thi hành pháp luật trong phạm vi toàn quốc.
  17. Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên Chính phủ Điều 17 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tham dự phiên họp Chính phủ, tham gia giải quyết và biểu quyết công việc chung; đề xuất chủ trương, chính sách, văn bản; thực hiện công việc cụ thể theo phân công hoặc ủy quyền; và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng ủy quyền.
  18. Điều 18. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên Chính phủ Điều 18 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công; cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ; thực hiện báo cáo công tác và chế độ báo cáo trước Nhân dân, giải trình, trả lời chất vấn.
  19. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách người đứng đầu Điều 19 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trên cương vị người đứng đầu, gồm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân; phối hợp với các cơ quan; hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp; đề nghị đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái quy định.
  20. Điều 20. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách người đứng đầu Điều 20 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ về kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ; về các quyết định và kết quả thực hiện quyết định của mình. Đồng thời, thực hiện báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý.
  21. Điều 21. Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Điều 21 quy định Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu về nhiệm vụ được phân công. Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ không quá 05; riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao không quá 06, trừ trường hợp do yêu cầu điều động, luân chuyển cán bộ của cấp có thẩm quyền.
  22. Điều 22. Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 22 xác định Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được phân công trong phạm vi toàn quốc. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ.
  23. Điều 23. Văn phòng Chính phủ Điều 23 quy định Văn phòng Chính phủ là bộ máy giúp việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp việc cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Chính phủ. Văn phòng Chính phủ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ đứng đầu.
  24. Điều 24. Cơ quan thuộc Chính phủ Điều 24 xác định cơ quan thuộc Chính phủ do Chính phủ thành lập, có chức năng thực thi chính sách, phục vụ quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  25. Điều 25. Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên Chính phủ Điều 25 quy định chế độ làm việc của Chính phủ và thành viên Chính phủ dựa trên phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đề cao trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ, từng thành viên. Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số và ban hành Quy chế làm việc.
  26. Điều 26. Hình thức hoạt động của Chính phủ Điều 26 quy định Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng một phiên; họp chuyên đề, họp giải quyết công việc đột xuất theo quyết định của Thủ tướng, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ. Khi không họp, Thủ tướng quyết định gửi lấy ý kiến bằng văn bản; đồng thời đổi mới hình thức hoạt động gắn với cải cách thủ tục hành chính, Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
  27. Điều 27. Trách nhiệm tham dự phiên họp của thành viên Chính phủ Điều 27 quy định thành viên Chính phủ phải tham dự phiên họp; nếu vắng mặt phải được Thủ tướng đồng ý. Thủ tướng có thể cho phép vắng mặt và cử cấp phó tham dự; khi cần thiết có thể mời thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Người không phải thành viên Chính phủ được phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết.
  28. Điều 28. Phiên họp của Chính phủ Điều 28 quy định phiên họp Chính phủ chỉ tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự. Nội dung phiên họp do Thủ tướng đề nghị và thông báo; quyết định phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành, nếu ngang nhau thì theo ý kiến Thủ tướng đã biểu quyết.
  29. Điều 29. Thành phần mời tham dự phiên họp của Chính phủ Điều 29 quy định Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Chính phủ. Chính phủ mời Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khi bàn về thực hiện chính sách dân tộc; mời Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội khi bàn vấn đề liên quan.
  30. Điều 30. Kinh phí hoạt động của Chính phủ Điều 30 quy định kinh phí hoạt động của Chính phủ do Quốc hội quyết định từ ngân sách nhà nước.
  31. Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp Điều 32 quy định việc xử lý khi luật, nghị quyết, pháp lệnh hiện hành có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chưa phù hợp với Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15. Các quy định đó phải được điều chỉnh thống nhất trong thời hạn 02 năm; trong thời gian chờ sửa đổi, Chính phủ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết một số lĩnh vực ưu tiên, cấp bách và các quy định hiện hành vẫn tiếp tục được thực hiện.