Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 75/2026/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính
Nghị định 75/2026/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính
Bài học trong chủ đề
14 bài · 46 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 75/2026/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước. Nghị định không điều chỉnh đối với một số cơ quan, tổ chức được quy định riêng.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp, có tài khoản và con dấu riêng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí quản lý hành chính thì được xem xét tự quyết định việc áp dụng Nghị định.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích hai khái niệm: kinh phí quản lý hành chính và quy chế chi tiêu nội bộ. Kinh phí quản lý hành chính là nguồn chi thường xuyên thuộc lĩnh vực hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước. Quy chế chi tiêu nội bộ là quy định của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ về quản lý, sử dụng kinh phí được giao tự chủ.
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm Điều 4 nêu bốn nguyên tắc: bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ; không tăng kinh phí được giao (trừ trường hợp tại Điều 8); gắn quyền tự chủ với trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị; quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, công khai, dân chủ, bảo đảm quyền lợi hợp pháp.
- Điều 5. Nguồn kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ Điều 5 quy định kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ từ hai nguồn: nguồn ngân sách nhà nước cấp chi quản lý hành chính theo quy định và được xác định để giao tự chủ theo Điều 6; các nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Điều 6. Xác định phạm vi kinh phí chi quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước Điều 6 quy định kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm, bao gồm khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên, các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên đã có dự toán chi tiết. Điều này cũng quy định căn cứ khoán là số biên chế được giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, trường hợp chưa phê duyệt thì thực hiện trên cơ sở biên chế được giao hoặc tạm giao và phải điều chỉnh sau khi đề án vị trí việc làm được phê duyệt.
- Điều 7. Nội dung chi từ nguồn kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ Điều 7 liệt kê các nội dung chi từ nguồn kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, chi thi đua khen thưởng, các khoản chi trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên, chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 8. Điều chỉnh tổng kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ Điều 8 quy định các trường hợp tổng kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ được xem xét điều chỉnh: điều chỉnh biên chế, điều chỉnh nhiệm vụ, điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính hoặc tỷ lệ phân bổ ngân sách, Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, phụ cấp, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết. Điều này cũng quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh.
- Điều 9. Nội dung tự chủ về định mức chi tiêu, sử dụng kinh phí và kinh phí tiết kiệm Điều 9 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan trong việc quyết định định mức chi tiêu, sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao, xác định và sử dụng kinh phí tiết kiệm, đồng thời yêu cầu xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.
- Điều 10. Kinh phí chi quản lý hành chính không giao thực hiện chế độ tự chủ Ngoài kinh phí giao tự chủ theo Điều 6, cơ quan tự chủ còn được ngân sách bố trí kinh phí quản lý hành chính để thực hiện một số nhiệm vụ không giao tự chủ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Các nhiệm vụ này gồm mua sắm, sửa chữa tài sản, hợp đồng theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP, đóng niên liễm, nhiệm vụ đột xuất, chương trình dự án, tinh giản biên chế, tiền thưởng và nhiệm vụ khác.
- Điều 11. Lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, hạch toán và quyết toán Điều 11 quy định việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, hạch toán và quyết toán kinh phí quản lý hành chính phải tuân theo pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và các yêu cầu riêng. Trong đó, dự toán và phân bổ phải tách rõ hai phần: giao thực hiện chế độ tự chủ và không giao thực hiện chế độ tự chủ; đồng thời quy định tạm chi thu nhập tăng thêm, phúc lợi, khen thưởng và xử lý điều chỉnh, quyết toán.
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ Cơ quan tự chủ phải chịu trách nhiệm pháp lý về quyết định quản lý, sử dụng kinh phí; ban hành và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ; công khai tài chính; báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 31/01 năm sau.
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quy định trách nhiệm giao kinh phí, chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra giám sát và báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ của các cấp theo mốc thời gian cụ thể.
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước Bộ Tài chính kiểm tra tình hình thực hiện chế độ tự chủ. Kho bạc Nhà nước đảm bảo rút dự toán nhanh chóng, chi ngân sách theo quy định và chuyển nguồn kinh phí còn dư sang năm sau.