Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bài học trong chủ đề

31 bài · 97 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa về các lĩnh vực hỗ trợ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định hai nhóm đối tượng áp dụng: doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí DNNVV và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hỗ trợ DNNVV.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 11 từ ngữ quan trọng trong Nghị định, bao gồm đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ, cổng thông tin, cơ sở dữ liệu, mạng lưới tư vấn viên, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, đào tạo trực tiếp/trực tuyến và doanh nghiệp đầu chuỗi.
  4. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ Khi hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan hỗ trợ phải tuân thủ thứ tự ưu tiên: doanh nghiệp nộp hồ sơ trước được hỗ trợ trước; doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, sử dụng nhiều lao động nữ hoặc là doanh nghiệp xã hội được ưu tiên hơn. Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện nhiều mức hỗ trợ trong cùng nội dung, được chọn mức có lợi nhất.
  5. Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Điều 5 quy định tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên lĩnh vực hoạt động, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn. Có sự khác biệt giữa lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng với lĩnh vực thương mại và dịch vụ.
  6. Điều 6. Xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định dựa trên ngành, nghề kinh doanh chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. Đây là căn cứ để áp dụng các tiêu chí phân loại tại Điều 5.
  7. Điều 7. Xác định số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm Điều 7 hướng dẫn cách xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. Số lao động này là toàn bộ lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, trả lương, trả công và tham gia bảo hiểm xã hội. Số bình quân năm được tính bằng tổng số lao động của tất cả các tháng trong năm trước liền kề chia cho 12.
  8. Điều 8. Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổng nguồn vốn của năm được xác định trong bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối năm trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.
  9. Điều 9. Xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 8 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  10. Điều 10. Xác định và kê khai doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để tự xác định và kê khai quy mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai. Trường hợp phát hiện kê khai không chính xác, doanh nghiệp chủ động điều chỉnh và kê khai lại trước thời điểm được hưởng nội dung hỗ trợ. Nếu cố ý kê khai không trung thực để được hưởng hỗ trợ, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả toàn bộ kinh phí đã nhận hỗ trợ. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ đối chiếu thông tin trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để xác định thông tin doanh nghiệp kê khai đảm bảo đúng đối tượng hỗ trợ.
  11. Điều 11. Hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Điều 11 quy định mức hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm hỗ trợ tư vấn chuyển đổi số, thuê/mua giải pháp chuyển đổi số, tư vấn sở hữu trí tuệ, tư vấn chuyển giao công nghệ, và triển khai dự án đầu tư cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng hoặc chi phí, kèm hạn mức tùy loại và quy mô doanh nghiệp.
  12. Điều 12. Hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Điều 12 quy định về hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua Cổng thông tin và trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn phí truy cập các thông tin theo khoản 1 Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các cơ quan nhà nước được cấp tài khoản để cung cấp, công khai, theo dõi và cập nhật thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  13. Điều 13. Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Điều 13 quy định về mạng lưới tư vấn viên và nội dung hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm điều kiện, hồ sơ tham gia mạng lưới và mức hỗ trợ tài chính cho từng loại doanh nghiệp.
  14. Điều 14. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Điều 14 quy định các hình thức hỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm đào tạo trực tiếp, trực tuyến, đào tạo tại doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và đào tạo nghề. Mức hỗ trợ khác nhau tùy theo loại hình đào tạo và đối tượng doanh nghiệp.
  15. Điều 15. Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp Điều 15 quy định Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp về thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh. Thời hạn tư vấn là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  16. Điều 16. Hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, công bố thông tin doanh nghiệp Điều 16 quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu và miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  17. Điều 17. Hỗ trợ thủ tục đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Điều 17 quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh tiếp tục hoạt động ngành, nghề có điều kiện mà không thay đổi quy mô thì được cấp văn bản liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc.
  18. Điều 18. Hỗ trợ lệ phí môn bài Điều 18 quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  19. Điều 19. Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. UBND cấp tỉnh giao Sở Tài chính thực hiện việc tư vấn, hướng dẫn này.
  20. Điều 20. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được xác định theo một trong ba tiêu chí: sản xuất kinh doanh sản phẩm từ các đối tượng sở hữu trí tuệ nhất định; sản xuất kinh doanh sản phẩm từ dự án thử nghiệm, sản phẩm đạt giải thưởng; hoặc có giải pháp công nghệ/mô hình kinh doanh mới với mức tăng trưởng doanh thu tối thiểu 20% trong 2 năm liên tiếp.
  21. Điều 21. Phương thức lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo để hỗ trợ Căn cứ tiêu chí tại Điều 20 và điều kiện tại khoản 1 Điều 17 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan, tổ chức hỗ trợ lựa chọn doanh nghiệp theo một trong ba phương thức: dựa trên giải thưởng/văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận; dựa trên đầu tư/cam kết đầu tư/hỗ trợ từ các tổ chức; hoặc thông qua Hội đồng với ít nhất 50% thành viên là chuyên gia tư vấn độc lập.
  22. Điều 22. Nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo Điều 22 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; tư vấn sở hữu trí tuệ; thủ tục tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; công nghệ; đào tạo, huấn luyện; thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại và kết nối mạng lưới.
  23. Điều 23. Tiêu chí xác định cụm liên kết ngành và lựa chọn DNNVV tham gia Điều 23 quy định tiêu chí để xác định một cụm liên kết ngành và tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ khi tham gia cụm liên kết ngành. Cụm liên kết ngành phải đáp ứng đồng thời ba tiêu chí; doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng một trong bốn tiêu chí để được lựa chọn hỗ trợ.
  24. Điều 24. Tiêu chí xác định chuỗi giá trị và lựa chọn DNNVV tham gia Điều 24 quy định tiêu chí xác định chuỗi giá trị và tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ khi tham gia chuỗi giá trị. Chuỗi giá trị phải đáp ứng đồng thời ba tiêu chí; doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng một trong ba tiêu chí để được lựa chọn hỗ trợ.
  25. Điều 25. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị Điều 25 quy định 5 nhóm nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị: đào tạo; nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh; thông tin, phát triển thương hiệu, kết nối và mở rộng thị trường; tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng; thực hiện thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng. Mỗi nội dung có mức hỗ trợ tối đa cụ thể.
  26. Điều 26. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất Điều 26 quy định nguyên tắc hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị khi vay vốn trung và dài hạn để thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh. Các nguyên tắc gồm điều kiện đáp ứng tiêu chí và chưa hưởng ưu đãi lãi suất khác, hỗ trợ sau đầu tư và mỗi doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ một phương án/dự án trong cùng giai đoạn, và tổ chức tín dụng quyết định cho vay theo pháp luật.
  27. Điều 27. Nội dung hỗ trợ lãi suất Điều 27 quy định mức hỗ trợ lãi suất là 2%/năm cho các khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thông qua tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng cho vay trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước và thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định. Doanh nghiệp được hỗ trợ chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và phải hoàn trả tiền hỗ trợ nếu vi phạm.
  28. Điều 28. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 28 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước; các bộ khác như Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm riêng theo lĩnh vực.
  29. Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 29 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; huy động nguồn lực, báo cáo và công khai thông tin hỗ trợ.
  30. Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Điều 30 quy định trách nhiệm phối hợp và tổ chức thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở trung ương và địa phương.
  31. Điều 32. Quy trình, thủ tục hỗ trợ Điều 32 quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Tùy theo nội dung hỗ trợ mà áp dụng quy trình khác nhau: theo kế hoạch và dự toán ngân sách được giao, hoặc theo trình tự cụ thể với thời hạn 14 ngày làm việc để xem xét, thông báo.