Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 40/2019/QH14

Điều 18: Quản lý lưu trữ tài liệu

Căn cứ: Điều 18, 40/2019/QH14 — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14

Tóm tắt

Điều 18 quy định trách nhiệm lưu trữ tài liệu, hồ sơ thiết kế kiến trúc của cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc và chủ đầu tư; đồng thời yêu cầu tổ chức, cá nhân tư vấn, nhà thầu xây dựng, ban quản lý xây dựng lưu trữ hồ sơ công việc theo pháp luật lưu trữ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ tài liệu, hồ sơ thiết kế về kiến trúc.
  • ▸Tổ chức, cá nhân tư vấn, nhà thầu xây dựng, ban quản lý xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.
  • ▸Việc lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm chủ thể có trách nhiệm lưu trữ: chỉ cơ quan QLNN về kiến trúc và chủ đầu tư lưu hồ sơ thiết kế; các chủ thể khác lưu hồ sơ công việc của mình.
  • Bỏ sót ban quản lý xây dựng trong danh sách phải lưu trữ hồ sơ công việc.

Giải thích

Điều 18 quy định trách nhiệm lưu trữ tài liệu, hồ sơ thiết kế kiến trúc. Cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc và chủ đầu tư phải lưu trữ tài liệu, hồ sơ thiết kế kiến trúc. Tổ chức, cá nhân tư vấn, nhà thầu xây dựng và ban quản lý xây dựng phải lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện. Việc lưu trữ tuân thủ pháp luật về lưu trữ và các quy định pháp luật liên quan. Điều này bảo đảm hồ sơ kiến trúc được quản lý, tra cứu và sử dụng lâu dài.
Nguyên văn Điều 18. Quản lý lưu trữ tài liệu
Cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc, chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ tài liệu, hồ sơ thiết kế về kiến trúc. T ổ chức, cá nhân tư vấn, nhà thầu xây dựng, ban quản lý xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.