Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 335/2025/NĐ-CP

Điều 20. Mức xếp loại chất lượng công chức

Căn cứ: Điều 20, 335/2025/NĐ-CP — Nghị định 335/2025/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức

Tóm tắt

Điều 20 quy định các mức xếp loại chất lượng công chức dựa trên điểm số và các trường hợp cụ thể. Mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt từ 90 điểm trở lên; Hoàn thành tốt nhiệm vụ từ 70 đến dưới 90 điểm; Hoàn thành nhiệm vụ từ 50 đến dưới 70 điểm; Không hoàn thành nhiệm vụ khi dưới 50 điểm hoặc thuộc các trường hợp vi phạm. Điều này cũng quy định tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc và mối quan hệ giữa xếp loại của người đứng đầu với tổ chức.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hoàn thành xuất sắc: từ 90 điểm trở lên.
  • ▸Hoàn thành tốt: từ 70 đến dưới 90 điểm.
  • ▸Hoàn thành nhiệm vụ: từ 50 đến dưới 70 điểm.
  • ▸Không hoàn thành: dưới 50 điểm hoặc bị kết luận suy thoái, vi phạm, kỷ luật từ khiển trách trở lên, hoặc liên quan tham ô, tham nhũng, lãng phí (đối với lãnh đạo).
  • ▸Tỷ lệ Hoàn thành xuất sắc không quá 20% tổng số công chức Hoàn thành tốt; trường hợp đặc biệt có thể lên đến 25%.
  • ▸Mức xếp loại của người đứng đầu không cao hơn mức xếp loại của tổ chức.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các mốc điểm: 90, 70, 50.
  • Cho rằng tỷ lệ 20% áp dụng trên tổng số công chức của cơ quan, mà thực tế là trên tổng số công chức được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • Bỏ qua trường hợp tỷ lệ có thể lên đến 25% khi tổ chức có thành tích xuất sắc.

Giải thích

Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định bốn mức xếp loại chất lượng công chức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (từ 90 điểm trở lên), Hoàn thành tốt nhiệm vụ (từ 70 đến dưới 90 điểm), Hoàn thành nhiệm vụ (từ 50 đến dưới 70 điểm), và Không hoàn thành nhiệm vụ (dưới 50 điểm hoặc thuộc các trường hợp vi phạm cụ thể). Điều này cũng giới hạn tỷ lệ công chức đạt Hoàn thành xuất sắc không quá 20% tổng số công chức Hoàn thành tốt trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng nhóm công chức có nhiệm vụ tương đồng; trường hợp đặc biệt có thể lên đến 25%. Ngoài ra, mức xếp loại của người đứng đầu tổ chức không được cao hơn mức xếp loại của tổ chức đó.
Nguyên văn Điều 20. Mức xếp loại chất lượng công chức
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên. 2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm. 3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm. 4. Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm. b) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác. c) Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá. d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý). 5. Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với công chức a) Tỷ lệ công chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong từng nhóm công chức có nhiệm vụ tương đồng. b) Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. 6. Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu tổ chức không cao hơn mức xếp loại chất lượng của tổ chức đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.