Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 40/2019/QH14

Điều 21. Điều kiện hành nghề kiến trúc

Căn cứ: Điều 21, 40/2019/QH14 — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14

Tóm tắt

Điều 21 quy định về điều kiện hành nghề kiến trúc đối với cá nhân và tổ chức. Cá nhân đảm nhận một số chức danh nhất định phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp ngoại lệ. Tổ chức hành nghề kiến trúc phải đáp ứng điều kiện tại Điều 33.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc, chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp tại Điều 31.
  • ▸Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân.
  • ▸Tổ chức hành nghề kiến trúc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa cá nhân bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề và cá nhân không có chứng chỉ vẫn được tham gia.
  • Quên trường hợp ngoại lệ tại Điều 31.

Giải thích

Điều 21 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 quy định điều kiện hành nghề kiến trúc. Khoản 1 yêu cầu cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc, cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 31. Khoản 2 cho phép cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân. Khoản 3 yêu cầu tổ chức hành nghề kiến trúc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật này. Như vậy, không phải mọi cá nhân làm kiến trúc đều phải có chứng chỉ, mà chỉ những người đảm nhận các vị trí cụ thể mới bắt buộc.
Nguyên văn Điều 21. Điều kiện hành nghề kiến trúc
1. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc, cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này. 2. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân. 3. Tổ chức hành nghề kiến trúc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.