Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 40/2019/QH14

Điều 22. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề

Căn cứ: Điều 22, 40/2019/QH14 — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14

Tóm tắt

Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề phải phù hợp với pháp luật và có 5 nội dung cơ bản. Quy tắc này áp dụng cho tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy tắc ứng xử nghề nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật và có các nội dung cơ bản: nguyên tắc hành nghề; cạnh tranh trong hành nghề; bảo đảm quyền bình đẳng giới; quyền sở hữu trí tuệ; ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng.
  • ▸Quy tắc này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc.
  • ▸Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nội dung Quy tắc ứng xử chỉ gồm ứng xử với đồng nghiệp, khách hàng mà bỏ qua các nội dung khác.
  • Tưởng rằng Quy tắc chỉ áp dụng cho cá nhân mà không áp dụng cho tổ chức.

Giải thích

Điều 22 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 quy định về Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề. Khoản 1 yêu cầu Quy tắc phải phù hợp với quy định của pháp luật và có các nội dung cơ bản sau: nguyên tắc hành nghề; cạnh tranh trong hành nghề; bảo đảm quyền bình đẳng giới; quyền sở hữu trí tuệ; ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng. Khoản 2 quy định Quy tắc được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc. Khoản 3 giao Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc. Khi ôn tập, cần nhớ 5 nội dung cơ bản và đối tượng áp dụng bao gồm cả tổ chức và cá nhân.
Nguyên văn Điều 22. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
1. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiế n trúc sư hành nghề phải phù hợp với quy định của pháp luật và có các nội dung cơ bản sau đây: a) Nguyên tắc hành nghề; b) Cạnh tranh trong hành nghề; c) Bảo đảm quyền bình đẳng giới; d) Quyền sở hữu trí tuệ; đ) Ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng. 2. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề được áp dụng đối vớ i tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc. 3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.