Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2026/NĐ-CP

Điều 25. Hiệu lực thi hành, bãi bỏ và sửa đổi quy định

Căn cứ: Điều 25, 35/2026/NĐ-CP — Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị

Tóm tắt

Điều 25 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 35/2026/NĐ-CP kể từ ngày ký; bãi bỏ một số điều, khoản của các nghị định cũ và sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu thống kê tỷ lệ đô thị hóa. Nội dung sửa đổi tập trung vào khái niệm, công thức tính tỷ lệ đô thị hóa và cơ quan phối hợp thu thập, tổng hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • ▸Bãi bỏ nhiều quy định tại Nghị định 11/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 35/2023/NĐ-CP).
  • ▸Bãi bỏ điểm d khoản 7 Điều 2 Nghị định 33/2025/NĐ-CP.
  • ▸Bãi bỏ khoản 1 Điều 18 Nghị định 140/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 27 Nghị định 144/2025/NĐ-CP.
  • ▸Sửa đổi khái niệm, phương pháp tính tỷ lệ đô thị hóa tại Mục 0115 Phụ lục I Nghị định 94/2022/NĐ-CP.
  • ▸Tỷ lệ đô thị hóa là tỷ lệ % giữa quy mô dân số đô thị (P) tại đô thị loại II, loại III so với tổng dân số.
  • ▸Quy mô dân số đô thị P = N + N1 (N: thường trú; N1: tạm trú).
  • ▸Cơ quan phối hợp thu thập, tổng hợp: Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ đô thị hóa chỉ tính cho đô thị loại II và loại III, không phải tất cả các loại đô thị.
  • Nhầm quy mô dân số đô thị chỉ gồm dân số thường trú, mà còn gồm cả tạm trú.
  • Nhầm công thức P = N + N1 với các ký hiệu khác.

Giải thích

Điều 25 Nghị định 35/2026/NĐ-CP có ba nội dung chính. Thứ nhất, Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thứ hai, bãi bỏ một số quy định tại các nghị định: Nghị định 11/2013/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung), Nghị định 33/2025/NĐ-CP, Nghị định 140/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2025/NĐ-CP. Thứ ba, sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu thống kê tỷ lệ đô thị hóa tại Mục 0115 Phụ lục I Nghị định 94/2022/NĐ-CP. Cụ thể, tỷ lệ đô thị hóa là tỷ lệ phần trăm giữa quy mô dân số đô thị (P) tại đô thị loại II, loại III được công nhận hoặc xác định theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 so với tổng dân số. Quy mô dân số đô thị gồm dân số thường trú và tạm trú, tính theo công thức P = N + N1. Cơ quan phối hợp thu thập, tổng hợp gồm Bộ Xây dựng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nguyên văn Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ các quy định sau đây: a) Khoản 9, 10 Điều 2, Điều 3, Điều 3a, Điều 4, Điều 5, khoản 1, 2 Điều 9, Điều 40, Điều 41, Điều 46 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; b) Điểm d khoản 7 Điều 2 của Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; c) Khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; d) Khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. 3. Sửa đổi, bổ sung các quy định về chỉ tiêu thống kê tại Mục số 0115. Tỷ lệ đô thị hóa của Phụ lục I. Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, như sau: a) Sửa đổi, bổ sung các quy định tại điểm 1. Khái niệm, phương pháp tính như sau: “1. Khái niệm, phương pháp tính: Tỷ lệ đô thị hóa là tỷ lệ phần trăm (%) giữa quy mô dân số đô thị (P) tại đô thị loại II, loại III được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc xác định loại đô thị theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 so với tổng dân số. Quy mô dân số đô thị (P) bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú trong đô thị theo quy định của pháp luật về cư trú. Công thức tính: P = N + N1 Trong đó: P: Quy mô dân số đô thị (người); N: Dân số thường trú trong đô thị (người); N₁: Dân số tạm trú trong đô thị (người).”; b) Sửa đổi, bổ sung quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 của điểm 5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp như sau: “- Phối hợp: Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.