Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2020/QH14

Điều 28. Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế

Căn cứ: Điều 28, 70/2020/QH14 — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 28 quy định hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế gồm bốn thành phần: văn bản đề xuất (bao gồm nội dung tại khoản 1 Điều 27 và vấn đề có ý kiến khác nhau, đề xuất ủy quyền ký nếu có); ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến; dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế. Dự thảo phải bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ trình gồm 4 thành phần: văn bản đề xuất; ý kiến bằng văn bản; báo cáo giải trình, tiếp thu; dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế.
  • ▸Văn bản đề xuất trong hồ sơ trình bao gồm các nội dung tại khoản 1 Điều 27 và vấn đề có ý kiến khác nhau (nếu có), đề xuất ủy quyền ký (nếu có).
  • ▸Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 các điều 9, 13, 15, 17, 19, 22 và khoản 4 Điều 25.
  • ▸Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế phải bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ trình (Điều 28) và hồ sơ lấy ý kiến (Điều 27).
  • Bỏ sót thành phần báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến trong hồ sơ trình.

Giải thích

Điều 28 quy định hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế cho các trường hợp tại khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 13, khoản 4 Điều 15, khoản 4 Điều 17, khoản 4 Điều 19 và khoản 4 Điều 22. Hồ sơ gồm: (1) Văn bản đề xuất về việc ký kết, trong đó bao gồm các nội dung tại khoản 1 Điều 27 và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có), đề xuất về việc ủy quyền ký (nếu có); (2) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 các điều 9, 13, 15, 17, 19, 22 và khoản 4 Điều 25; (3) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến; (4) Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trường hợp chỉ có tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Nguyên văn Điều 28. Hồ sơ trình về việc ký kết th
ỏa thuận quốc tế Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 13, khoản 4 Điều 15, khoản 4 Điều 17, khoản 4 Điều 19 và khoản 4 Điều 22 của Luật này bao gồm: 1. Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có), đề xuất về việc ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế (nếu có); 2. Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 22 và khoản 4 Điều 25 của Luật này; 3. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến; 4. Dự thảo văn bản thỏa thuậ n quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.