Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 112/2025/QH15

Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành

Căn cứ: Điều 28, 112/2025/QH15 — Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 28 quy định nội dung chủ yếu của 07 loại quy hoạch ngành: kết cấu hạ tầng; sử dụng đất quốc phòng, an ninh; tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; sử dụng tài nguyên khác; bảo vệ môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; mạng lưới trạm khí tượng thủy văn. Mỗi loại quy hoạch có nội dung riêng, nhưng thường gồm phân tích, đánh giá hiện trạng, dự báo, quan điểm mục tiêu, định hướng phát triển và giải pháp nguồn lực. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng: phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng quốc gia, liên vùng, liên tỉnh; dự báo xu thế phát triển, nguồn lực.
  • ▸Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh: định hướng sử dụng đất; xác định nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch; phân kỳ cho từng kỳ kế hoạch 05 năm; giải pháp, nguồn lực.
  • ▸Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai: phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực; dự báo xu thế, kịch bản; quan điểm, mục tiêu điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, phòng, chống thiên tai; định hướng bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; giải pháp, nguồn lực.
  • ▸Quy hoạch sử dụng tài nguyên khác: đánh giá tác động khai thác, sử dụng; dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ; xác định khu vực dự kiến khai thác, sử dụng tài nguyên; khu vực cần bảo vệ, quản lý nghiêm ngặt (nếu có); định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu; giải pháp, nguồn lực.
  • ▸Quy hoạch bảo vệ môi trường: đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường; giải pháp, nguồn lực.
  • ▸Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học: đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học; xác định khu vực đa dạng sinh học cao; cảnh quan sinh thái quan trọng; khu bảo tồn thiên nhiên; hành lang đa dạng sinh học; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng; giải pháp, nguồn lực.
  • ▸Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn: phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; hiện trạng hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn; nhu cầu thông tin, dữ liệu; dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển, biến đổi khí hậu; định hướng phát triển mạng lưới trạm; giải pháp, nguồn lực.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa nội dung của quy hoạch sử dụng tài nguyên khác và quy hoạch bảo vệ môi trường; cần phân biệt rõ: quy hoạch sử dụng tài nguyên khác có nội dung xác định khu vực dự kiến khai thác, sử dụng tài nguyên, khu vực cần bảo vệ, quản lý nghiêm ngặt (nếu có).
  • Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh có nội dung phân kỳ quy hoạch sử dụng đất cho từng kỳ kế hoạch 05 năm, khác với các quy hoạch khác thường chỉ có giải pháp, dự kiến nguồn lực.
  • Không nhầm lẫn giữa quy hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học: quy hoạch bảo vệ môi trường có nội dung phân vùng môi trường, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường; quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học có nội dung khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng.

Giải thích

Điều 28 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 quy định nội dung chủ yếu của từng loại quy hoạch ngành. Cụ thể: (1) Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng gồm 6 nội dung chính: phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, liên vùng, liên tỉnh; xác định yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu; định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng; định hướng bố trí sử dụng đất; giải pháp, nguồn lực. (2) Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh gồm 4 nội dung: định hướng sử dụng đất; xác định nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch; phân kỳ cho từng kỳ kế hoạch 05 năm; giải pháp, nguồn lực. (3) Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai gồm 10 nội dung, từ phân tích, đánh giá đến định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu. (4) Quy hoạch sử dụng tài nguyên khác gồm 7 nội dung, trong đó có xác định khu vực dự kiến khai thác, sử dụng tài nguyên; khu vực cần bảo vệ, quản lý nghiêm ngặt (nếu có). (5) Quy hoạch bảo vệ môi trường gồm 4 nội dung: đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường; giải pháp, nguồn lực. (6) Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học gồm 4 nội dung: đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học; quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; xác định khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng; giải pháp, nguồn lực. (7) Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm 6 nội dung: phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; đánh giá hiện trạng giám sát biến đổi khí hậu; dự báo xu thế phát triển, kịch bản; quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; định hướng phát triển mạng lưới trạm; giải pháp, nguồn lực. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
Nguyên văn Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành
1. Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh; hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển; b) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành; c) Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển; d) Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng của quốc gia, mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh trên phạm vi cả nước; đ) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng; e) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch. 2. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia; c) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm; d) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch. 3. Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực; điều tra, khảo sát hiện trạng, đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước; hiện trạng kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên địa bàn cả nước; b) Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai; c) Dự báo xu thế phát triển, các kịch bản phát triển, các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trong thời kỳ quy hoạch; d) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai; đ) Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, phòng, chống thiên tai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; e) Định hướng điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; g) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước và các vùng; h) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai quốc gia; i) Định hướng bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; k) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch. 4. Quy hoạch sử dụng tài nguyên khác bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên; b) Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên; c) Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trong thời kỳ quy hoạch; d) Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; đ) Xác định khu vực dự kiến khai thác, sử dụng tài nguyên; khu vực cần bảo vệ, quản lý nghiêm ngặt (nếu có); e) Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; g) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch. 5. Quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường; b) Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường; c) Phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường; d) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch. 6. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học; b) Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học; c) Khu vực đa dạng sinh học cao; cảnh quan sinh thái quan trọng; khu bảo tồn thiên nhiên; hành lang đa dạng sinh học; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng; d) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch. 7. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường, hiện trạng hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn, ứng phó với biến đổi khí hậu; nhu cầu thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; b) Đánh giá hiện trạng giám sát biến đổi khí hậu; biến động theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc; tác động của phát triển khoa học và công nghệ; liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; c) Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển, biến đổi khí hậu, các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động đến mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; d) Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; đ) Định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; e) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch. 8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.