Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 296/2026/NĐ-CP

Điều 3. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Căn cứ: Điều 3, 296/2026/NĐ-CP — Nghị định 296/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều này quy định cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân, không bao gồm cá nhân đại diện vốn nhà nước.
  • ▸Tiêu chí 1: sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
  • ▸Sở hữu gián tiếp: từ 25% trở lên thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.
  • ▸Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu từ 25% trở lên thì tất cả thành viên trong nhóm là chủ sở hữu hưởng lợi.
  • ▸Công ty hợp danh: tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ góp vốn.
  • ▸Nếu không đáp ứng tiêu chí 1 hoặc có căn cứ cho thấy không phải chủ sở hữu hưởng lợi, xác định theo quyền kiểm soát thực tế (khoản 2).
  • ▸Nếu không có cá nhân đáp ứng khoản 1, 2, xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất (khoản 3), trừ cá nhân đại diện vốn nhà nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng cá nhân đại diện vốn nhà nước cũng là chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Cho rằng công ty hợp danh phải dựa vào tỷ lệ góp vốn để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Bỏ qua trường hợp nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu từ 25% trở lên.

Giải thích

Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 17 về chủ sở hữu hưởng lợi. Theo đó, chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu/kiểm soát cuối cùng doanh nghiệp, loại trừ cá nhân đại diện vốn nhà nước. Có ba cách xác định: (1) cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên; nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu từ 25% trở lên cũng được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi; công ty hợp danh thì tất cả thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi. (2) Nếu không thỏa tiêu chí 1 hoặc có căn cứ khác, xác định qua quyền kiểm soát thực tế như bổ nhiệm, miễn nhiệm, sửa điều lệ, quyết định tài chính, đầu tư, tổ chức lại, giải thể. (3) Nếu không có ai thỏa khoản 1, 2, xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất, trừ cá nhân đại diện vốn nhà nước.
Nguyên văn Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau: 1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp. Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác. Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp. 2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp. 3. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, 2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.